Hướng dẫn cách tính thuế nhập khẩu ô tô 2021 cập nhật mới nhất

Hiện nay, ô tô nhập khẩu về thị trường Việt nam đuề có giá không đúng với giá trị thật do phải chịu nhiều loại thuế, phí khác nhau. So với mức giá bán ban đầu, khi về Việt Nam giá có thể tăng lên gấp 3, 4 lần. Vậy thuế nhập khẩu ô tô là gì? cách tính thuế nhập khẩu ô tô như thế nào? theo dõi bài viết dưới đây để biết chi tiết nhé!

Xem thêm: Biển số xe Chương Mỹ

Thuế nhập khẩu ô tô là gì?

Thuế nhập khẩu ô tô
Thuế nhập khẩu ô tô

Thuế nhập khẩu ô tô là việc thu thuế của nhà nước đối với các sản phẩm ô tô(nguyên chiếc) có nguồn gốc xuất xứ từ quốc gia khác được nhập khẩu vào thị trường Việt Nam. Cách tính thuế nhập khẩu ô tô khác so với các cách tính thuế nhập khẩu của các mặt hàng khác trên thị trường.

Các loại thuế nhập khẩu ô tô tại thị trường Việt Nam:

Khi mua xe ô tô nhập khẩu từ các nước sản xuất ô tô trên thế giới, khách hàng khi mua sẽ chịu các khoản thuế và chi phí sau:

  • Các khoản thuế: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT, thuế trước bạ
  • Các khoản phí: Phí trước bạ, phí đường bộ, phí cấp biển số xe, phí BH bắt buộc.

Các khoản thuế nhập khẩu ô tô:

1. Thuế nhập khẩu:

Việt Nam đang áp dụng khá nhiều mức thuế nhập khẩu ô tô theo từng quốc gia sản xuất.

Trước năm 2018, thuế nhập khẩu ô tô đối với các dòng xe du lịch từ 9 chỗ trở xuống thì mức phí:

  • Khu vực ASEAN: 30%
  • Các khu vực khác như châu Âu, châu Mỹ,…: 70-80%

Từ 1/1/2018, dựa vào nội dung của Hiệp định thương mại hàng hóa các nước ASEAN, những mẫu xe có tỷ lệ nội địa hóa trong khối ASEAN từ 40% trở lên thì mức thuế nhập khẩu sẽ là 0% với điều kiện nhà sản xuất phải đáp ứng đủ điều kiện sau:

  • Có cơ sở bảo hành, bảo dưỡng ô tô theo đúng tiêu chuẩn
  • Có giấy ủy quyền triệu hồi từ nhà sản xuất nước ngoài
  • Có giấy chứng nhận chất lượng từ nhà sản xuất
  • Kiểm tra chất lượng 1 xe trong mọi lô hàng nhập khẩu.
  • Bảo hành tối thiểu 2 năm hoặc 50.000 km đối với ô tô con nhập khẩu đã qua sử dụng
  • Có đủ giấy tờ nhập khẩu theo quy định từ 01/01/2018

Đối với các sản phẩm được sản xuất tại các quốc gia khác ngoài khối ASEAN thì mức thuế nhập khẩu là 70 – 80%. Nhưng sau Hiệp định Thương mai tự do được thông qua thì mức thuế áp dụng cho xe ô tô nhập khẩu từ châu Âu vào Việt Nam sẽ là 0% trong vòng 7 – 10 năm nữa.

Mức thuế sẽ giảm theo lộ trình theo năm hoặc theo chu kỳ.

  • Những xe có phân khối lớn trên 2.500 cc sẽ giảm về 0% sau 9 năm
  • Những xe có phân khối dưới 2.500 cc sẽ giảm về 0% sau 10 năm

Tuy nhiên, theo nội dung Hiệp định EVFTA cũng nêu rõ và cam kết thuế của Việt Nam không áp dụng đối với xe đã qua sử dụng, xe con, xe 10 chỗ trở lên và xe chở hàng.

Và từ ngày 1/1/2021, các dòng xe xuất xứ từ EU sẽ được áp dụng mức thuế nhập khẩu mới từ 60,5% – 63/8%, tùy theo dung tích xy lanh, giảm từ 6.7% – 7.4% so với trước đây. Mức thuế trên sẽ tiếp tục giảm thêm ở những năm tới.

2. Thuế tiêu thụ đặc biệt(TTĐB):

Thuế tiêu thụ đặc biệt dành cho ô tô nhập khẩu được tính dựa trên các loại ô tô (số lượng chỗ ngồi) và dung tích xi lanh.

Thuế tiêu thụ đặc biệt ô tô
Thuế tiêu thụ đặc biệt ô tô

Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt cụ thể ở dưới bảng sau đây:

TT Loại xe Mức thuế (%)
1 Xe ô tô dưới 9 chỗ trở xuống
Loại dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống 35
Loại dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 đến 2.000 cm3 40
Loại dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 đến 2.500 cm3 50
Loại dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 60
Loại dung tích xi lanh từ 3.000 cm3 đến 4.000 cm3 90
Loại dung tích xi lanh từ 4.000 cm3 đến 5.000 cm3 110
Loại dung tích xi lanh từ 5.000 cm3 đến 6.000 cm3 130
Loại dung tích xi lanh từ 6.000 cm3 trở lên 150
2 Xe ô tô chở người từ 10 – dưới 16 chỗ 15
3 Xe ô tô chở người từ 16 – dưới 24 chỗ 10
4 Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (dưới 24 chỗ)
Loại dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống 15
Loại dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 đến 3.000 cm3 20
Loại dung tích xi lanh từ 3.000 cm3 trở lên 25
5 Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho cùng loại quy định tại các mục 1,2,3,4 của Biểu thuế này
6 Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho cùng loại quy định tại các mục 1,2,3,4 của Biểu thuế này
7 Xe ô tô chạy bằng điện
Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống 15
Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ 10
Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ 5
Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng 10
8 Xe mô – tô – hôm (motorhome) không phân biệt dung tích xi lanh 75

3. Thuế giá trị gia tăng (VAT):

Với bất cứ sản phẩm hay loại mặt hàng nào tại Việt Nam đều phải chịu thuế giá trị gia tăng (VAT).

Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng được tính theo công thức dựa trên quy định tại Điều 6, Điều 7 Luật thếu giá trị gia tăng 2008, sửa đổi bổ sung vào năm 2016, cách tính giá trị gia tăng đối với xe ô tô nhập khẩu như sau:

Thuế giá trị gia tăng (VAT) = (Giá nhập khẩu tại cửa khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt) x Thuế suất thuế giá trị gia tăng

Theo điều 8, Luật thuế giá trị gia tặng là 10%. Ô tô nhập khẩu không nằm trong danh sách miễn phí thuế (VAT=0%) nên thuế VAT sẽ là 10% áp dụng cho tất cả các dòng xe.

Các khoản phí phải đóng khi mua xe ô tô:

1. Tính phí trước bạ ô tô:

Phí trước bạ ô tô được tính theo công thức sau:

Lệ phí trước bạ ô tô = Giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí theo tỷ lệ (%)

Giá tính lệ phí trước bạ sẽ căn cứ theo quy định của Bộ tài chính đối với từng loại xe (Quyết định 618/QĐ-BTC được điều chỉnh, bổ sung Quyết định 1112/QĐ-BTC, Quyết định 2064/QĐ-BTC và Quyết định 452/QĐ-BTC).

Phí trước bạ ô tô
Phí trước bạ ô tô

Mức thu lệ phí căn cứ theo khoản 5 điều 7 nghị định 140/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 20/2019/NĐ-CP, được quy định:

TT Loại xe ô tô Thuế trước bạ Ghi chú
1 Ô tô, rơ mooc hoặc sơ mi rơ mooc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự 2%
2 Ô tô chở người từ 09 chỗ trở xuống 10% HN:12%,HCM:12%
3 Ô tô vừa chở người, vừa chở hàng (pick up) có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 05 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tải Van chở hàng nhỏ hơn 1.500kg 60% mức lệ phí trước bạ đối với xe ô tô chở từ 09 người trở xuống
4 Ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống, ô tô vừa chở người vừa chở hàng (pick -up) có khối lượng chuyên chở cho phép them gia giao thông nhỏ hơn 1.500kg và có từ 05 chỗ ngồi trở xuống, ô tô tả VAN có khối lượng chuyên chở nhỏ hơn 1.500kg nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi 2% và áp dụng thống nhất trên toàn quốc

– Trường hợp cần áp dụng mức thu cao hơn cho phù hợp với điều kiện thực tế tại từng địa phương thì Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định điều chỉnh tăng nhưng tối đa không quá 50% mức quy định chung (tức là không quá 15%).

2. Phí kiểm định ô tô:

Phí kiểm định ô tô được áp dụng theo Thông tư số 114/2013/TT-BTC ngày 20/08/2013, cụ thể theo bảng sau đây:

TT Loại xe cơ giới Mức phí Phí cấp GCN
1 Xe ô tô tải, xe ô tô đầu kéo + Sơ mi rơ mooc trọng tải trên 20 tấn và các loại xe ô tô chuyên dùng 560.000 50.000
2 Xe ô tô tải, xe ô tô đầu kéo + Sơ mi rơ mooc trọng tải trên 7 tấn – 20 tấn và các loại máy kéo 350.000 50.000
3 Xe ô tô tải có trọng tải trên 2-7 tấn 320.000 50.000
4 Xe ô tô tải có trọng tải đến 2 tấn 280.000 50.000
5 Máy kéo bông sen, công nông và các loại phương tiện vận chuyển tương tự 180.000 50.000
6 Rơ mooc, sơ mi rơ mooc 180.000 50.000
7 Xe ô tô khách trên 40 ghế, xe buýt 350.000 50.000
8 Xe ô tô khách từ 25 – 40 ghế 320.000 50.000
9 Xe ô tô khách từ 10 – 24 ghế 280.000 50.000
10 Xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi 240.000 100.000
11 Xe ô tô cứu thương 240.000 50.000

3. Phí bảo trì đường bộ:

Phí bảo trì đường bộ được áp dụng tại quy định của Bộ tài chính, cụ thể theo bảng sau:

TT Loại xe Mức phí (Nghìn đồng)/ tháng
1 6 12 18 24 30
1 Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký xe theo tên cá nhân 130 780 1.560 2.280 3.000 3.660
2 Xe chở người dưới 10 chỗ (trừ xe đăng ký tên cá nhân), xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4.000 kg, các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng (bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt), xe chở người 04 bánh có gắn động cơ 180 1.080 2.160 3.150 4.150 5.070
3 Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 4.000 kg đến dưới 8.500 kg 270 1.620 3.240 4.730 6.220 7.600
4 Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 8.500 kg đến dưới 13.000 kg 390 2.340 4.680 6.830 8.990 10.970
5 Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 13.000 kg đến dưới 19.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới 19.000 kg 590 3.540 7.080 10.340 13.590 16.600
6 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 19.000 kg đến dưới 27.000 kg 720 4.320 8.640 12.610 16.590 20.260
7 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ 27.000 kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 27.000 kg đến dưới 40.000 kg 1.040 6.240 12.480 18.220 23.960 29.270
8 Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ 40.000 kg trở lên 1.430 8.580 17.160 25.050 32.950 40.240

4. Lệ phí cấp biển số xe ô tô:

Phương tiện Khu vực 1 (Hà Nội, HCM) Khu vực 2 (Thành phố, thị xã) Khu vực 3 (Huyện, xã)
Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống 20.000.000 1.000.000 200.000
Các loại ô tô khác 150.000 – 500.000 150.000 150.000
Sơ mi rooc, rơ mooc đăng ký rời 100.000 – 200.000 100.000 100.000

5. Phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự:

TT Loại xe Mức phí (VAT)
Xe không kinh doanh vận tải
1 Xe 4 – 5 chỗ 480.700
2 Xe 6 – 8 chỗ 873.400
3 Xe 15 -24 chỗ 1.397.000
4 Xe 25 – 54 chỗ 2.007.500
5 Xe bán tải 1.026.300
Xe kinh doanh vận tải
6 Xe 4-5 chỗ 831.600
7 Xe 06 chỗ 1.021.900
8 Xe 07 chỗ 1.188.000
9 Xe 08 chỗ 1.378.300
10 Xe 15 chỗ 2.633.400
11 Xe 16 chỗ 3.359.400
12 Xe 24 chỗ 5.095.200
13 Xe 25 chỗ 5.294.300
14 Xe 30 chỗ 5.459.300
15 Xe 40 chỗ  5.789.300
16 Xe 50 chỗ  6.119.300
17 Xe 54 chỗ  6.251.300
18 Taxi 5 chỗ  1.413.720
19 Taxi 7 chỗ 2.019.600
20 Taxi 8 chỗ 2.343.110
Xe tải
21 Xe dưới 3 tấn 938.300
22 Xe từ 3-8 tấn 1.826.000
23 Xe trên 8 tấn – 15 tấn 3.020.600
24 Xe trên 15 tấn 3.520.000
25 Xe đầu kéo 5.280.000

Cách tính thuế nhập khẩu ô tô mới nhất hiện nay 2021:

Tổng các khoản thuế/ phí cần phải nộp khi mua ô tô nhập khẩu tại Việt Nam được tính bằng công thức dưới đây:

Tổng các khoản thuế/ phí = (Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt + Thuế VAT + Thuế trước bạ) + (Phí đăng kiểm + Phí bảo trì đường bộ + Phí cấp biển + Phí bảo hiểm TNDS bắt buộc)

TT Các hạng mục Tỷ lệ (%) Thành tiền Công thức
1 Giá trị xe 881.583.800
2 Thuế nhập khẩu 70 617.108.660 (1) x 70%
3 Thuế tiêu thụ đặc biệt (xe 2.0) 50 440.791.900 (1) x 50%
4 Thuế GTGT 10 193.948.436 ((1)+(2)+(3))x10%
5 Phí trước bạ 12 256.011.935 ((1)+(2)+(3)+(4))x12%
6 Phí kiểm định ô tô (xe 05 chỗ) 340.000
7 Phí bảo trì đường bộ (1 năm) 1.560.000
8 Phí làm biển số 20.000.000
9 Phí BH bắt buộc 480.700
Tổng giá trị xe cuối cùng 2.411.825.431 (1)+(2)+(3)+(4)+(5)+(6)+(7)+(8)+(9)

Xem thêm: Làm thủ tục cấp lại bằng lái xe ô tô bị mất

Bài viết liên quan

  • Sở giao thông vận tải

    Sở giao thông vận tải Hà Nội: những thông tin cần biết!

    18/05/2021

    Bạn đang có ý định tìm hiểu về sở giao thông vận tải? không biết vị trí, chức năng và quyền hạn của sở giao thông vận tải Hà Nội là như thế nào? Vậy thì hãy theo dõi bài viết dưới đây để biết được những thông tin cần thiết nhé! Xem thêm: Cấp,

  • Nhận dạng phù hiệu xe khách

    Cấp, đổi phù hiệu xe khách và xe du lịch tại Hà Nội 2021

    12/05/2021

    Cấp phù hiệu xe khách là một quy định có tính chất bắt buộc thực hiện với những cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách. Vậy thủ tục cấp phù hiệu xe khách quy định như thế nào? Theo dõi bài viết cấp phù hiệu xe khách tại Hà Nội để biết

  • Xe sơ mi rơ moóc

    Tìm hiểu về xe rơ moóc là gì? ô tô sơ mi rơ moóc là gì?

    11/05/2021

    Xe rơ moóc là gì và ô tô sơ mi rơ moóc là gì? là những khái niệm được nhiều người quan tâm, và đôi khi chúng ta thường nhầm lẫn giữa 2 loại phương tiện này. Vậy thực tế, điểm khác nhau giữa 2 loại xe này? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn

  • Tuyến phố cấm ô tô tại Hà Nội

    Các tuyến đường cấm ô tô ở Hà Nội cập nhật mới nhất 2021

    08/05/2021

    Hiện nay, tình trạng ùn tắc giao thông luôn là vấn đề nhức nhối của người dân Hà Nội. Nhằm để giảm thiểu nguy cơ ùn tắc giao thông, Sở giao thông Vật tải thành phố Hà Nội đã có công bố những quy định về các tuyến đường cấm ô tô ở Hà Nội.

  • Bằng lái xe ô tô có thay thế được bằng lái xe máy không

    Bằng ô tô có thay thế được bằng xe máy?

    04/05/2021

    Hiện nay, vẫn có khá nhiều người thắc mắc về vấn đề: “Liệu bằng ô tô có thay thế được bằng xe máy không?” và nếu điều khiển xe máy mà không có bằng lái xe máy thì bị phạt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ là lời giải đáp chi tiết dành

  • Thân vỏ xe ô tô

    Tên gọi các bộ phận trên xe ô tô đầy đủ, chi tiết nhất!

    19/04/2021

    Bạn mới mua xe, và không tìm hiểu nhiều về xe ô tô nên có rất ít kiến thức về nó. Việc am hiểu các bộ phận trên xe ô tô là một điều hết sức quan trọng, bởi trong quá trình sử dụng xe gặp các trường hợp hỏng hóc, bạn nắm được nó

  • biên bản nghiệm thu sửa chữa xe ô tô

    Mẫu biên bản nghiệm thu sửa chữa xe ô tô mới nhất 2021

    19/04/2021

    Mẫu biên bản nghiệm thu sửa chữa xe ô tô là một loại biên bản được lập ra để ghi chép về việc nghiệm thu sửa chữa xe ô tô. Biên bản này cần nêu rõ thời gian, địa điểm lập biên bản, nội dung nghiệm thu,…Bài viết dưới đây, Vinaser sẽ cung cấp bạn

  • Chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành vận tải

    Khai giảng lớp cấp chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành vận tải

    12/04/2021

    Theo quy định từ Luật giao thông đường bộ 2008, của Nghị định 10/2020/NĐ-CP và Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định người điều hành vận tải phải có chuyên môn về vận tải. Cụ thể, “Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ Sơ cấp hoặc Trung cấp trở

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *