Tội trộm cắp tài sản là một hành vi nghiêm trọng và tương đối phổ biến trong xã hội hiện đại. Những hành vi trộm cắp không chỉ gây thiệt hại về mặt kinh tế mà còn xâm phạm đến quyền sở hữu và an ninh của cá nhân, gia đình và cộng đồng.
Việc bắt đầu bài viết với đề tài này giúp tạo ra sự nhận thức về mối nguy hiểm của hành vi trộm cắp tài sản và cần thiết phải đối phó với vấn đề này một cách nghiêm túc. Hãy theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu về hành vi này nhé!
Tội trộm cắp tài sản là gì?
Hiện nay, không có quy định cụ thể định nghĩa về hành vi trộm cắp tài sản. Tuy nhiên, ta có thể dựa vào chính nghĩa và từ của tội này. Theo đó, tội trộm cắp tài sản có thể được hiểu là hành vi của cá nhân có ý định lén lút chiếm đoạt tài sản của người khác, tổ chức khác để đạt lợi ích cá nhân bất chính từ giá trị tài sản đó.

Xem thêm : Không thắt dây an toàn phạt bao tiền? Có bị thu bằng không?
Tội trộm cắp tài sản theo quy định Điều 173 Bộ luật Hình sự
Tội trộm cắp tài sản theo quy định ở Điều 173 Bộ luật Hình sự cụ thể dưới đây, mời bạn tham khảo:
Cấu thành tội phạm tội trộm cắp tài sản theo Điều 173 Bộ luật Hình sự

Chủ thể của tội trộm cắp tài sản là ai?
- Căn cứ tại Khoản 1 Điều 12 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi năm 2017) quy định “Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác”. Do vậy, chủ thể của hành vi trộm cắp tài sản là người đủ 16 tuổi trở lên.
- Đồng thời, tại Khoản 2 Điều 12 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi năm 2017) quy định: “…đối với người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu các khung hình phạt rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng của tội trộm cắp tài sản...”
Khách thể
Khách thể của tội trộm cắp tài sản là quyền sở hữu tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân. Ở đây thì khách thể là người bị mất đồ, mất tiền, mất tài sản,…
Các loại hình trộm cắp tài sản
Mặt khách quan
- Về mặt hành vi cấu thành: Hành vi vi phạm này có tính chất chiếm đoạt tài sản nhưng được thực hiện bằng cách lén lút, lợi dụng sơ hở, hoặc mất cảnh giác của cá nhân, tổ chức quản lý tài sản. Hoặc lợi dụng vào hoàn cảnh khách quan như chen lấn, xô đẩy,… để tiếp cận cá nhân, tổ chức và thực hiện hành vi trộm cắp tài sản.
- Về mặt hậu quả gây ra: Hậu quả của tội trộm cắp tài sản là gây ra thiệt hại về giá trị của tài sản bị chiếm đoạt một cách bất hợp pháp. Tài sản bị trộm cắp có thể là tiền, hàng hóa, giấy tờ có giá trị thanh toán (ngân phiếu, công trái,…).
Lưu ý: Chỉ khi giá trị tài sản bị trộm cắp từ 2.000.000 đồng trở lên mới được xem là cấu thành tội phạm trộm cắp tài sản; còn nếu giá trị của tài sản trộm cắp là dưới 2.000.000 đồng thì cần phải kèm theo các điều kiện khác.
Mặt chủ quan
- Hành vi cấu thành: Đây là hành vi có tính chất cố ý. Tức là người phạm tội nhận thức rõ hành vi trộm cắp tài sản hoặc có khả năng gây ra thiệt hại về tài sản cho người khác. Nhưng lại mong muốn hoặc cố ý bỏ qua hậu quả đó xảy ra với đối tượng bị trộm cắp.
- Hậu quả gây ra: Mục đích của hành vi là mong muốn chiếm đoạt tài sản đang thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức.

Các mức phạt tù với hành vi trộm cắp tài sản

Căn cứ tại Điều 173 Bộ luật hình sự 2015 ( sửa đổi 2017) quy định về tội trộm cắp tài sản như sau:
Khoản 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn tái vi phạm;
- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
Khoản 2: Phạt tù từ 02 đến 07 năm với tội trộm cắp tài sản có hành vi:
- Có tổ chức;
- Có tính chất chuyên nghiệp;
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
- Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
- Hành hung để tẩu thoát;
- Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
- Tái phạm nguy hiểm.
Khoản 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm
Nếu bạn phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
- Trộm cắp tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
Khoản 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm
Nếu phạm tội trộm cắp tái sản theo một trong các trường hợp sau đây sẽ bị phạt từ 12 – 20 năm tù:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
- Trộm cắp tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
Khoản 5: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Tội trộm cắp tài sản có bị phạt tiền không?

Hình phạt áp đặt đối với việc trộm cắp tài sản dựa trên quy định của Điều 73, Bộ Luật Hình sự năm 2015 với sửa đổi bổ sung năm 2017, như trích dẫn trong phần 1, đề cập đến giá trị của tài sản.
Trường hợp giá trị tài sản dưới 2.000.000 đồng, theo Điều 15 của Nghị định số 167/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tệ nạn xã hội, phòng cháy và chữa cháy, phòng, chống bạo lực gia đình, áp dụng hình thức phạt tiền (phạt hành chính). Cụ thể như sau:
“…
Điều 15. Vi phạm quy định gây thiệt hại tài sản của người khác:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng cho một trong các hành vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản;
b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác;
c) Sử dụng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;
d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác.
…
- Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1; Điểm c, đ, e Khoản 2 của Điều này.
- Người nước ngoài vi phạm hành chính theo Khoản 1 và Khoản 2 của Điều này, tùy thuộc vào mức độ vi phạm, có thể bị áp đặt hình phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam….”
Như vậy, hành vi phạm tội trộm cắp tài sản có thể bị phạt từ 1 triệu – 2 triệu đồng. Ngoài ra có thể bị thu tang vật phạm tội và có thể bị trục xuất khỏi Việt Nam nếu là người nước ngoài.

Xem thêm : Không đội mũ bảo hiễm bị phạt bao nhiêu? Có xin được không?
Hình phạt bổ sung với hành vi trộm cắp tài sản
Hình phạt bổ sung là một biện pháp hỗ trợ cho hình phạt chính, không thể tự được ban hành một mình mà chỉ có thể được áp dụng cùng với hình phạt chính. Khác với việc chỉ áp dụng một loại hình phạt chính cho mỗi tội, hình phạt bổ sung có thể được áp dụng một hoặc nhiều loại, không giới hạn chỉ một.
Theo Điều 28 Khoản 2 của Bộ luật Hình sự, có tới 7 loại hình phạt bổ sung của tội trộm cắp tài sản như cấm đảm nhận chức vụ, cấm hành nghề hay công việc cụ thể, cấm cư trú và quản chế, tước một số quyền công dân, tịch thu tài sản, phạt tiền. Và trong trường hợp không áp dụng hình phạt chính, có thể không cần hình phạt bổ sung.
Hy vọng qua bài viết trên của Vinaser sẽ cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về hành vi trộm cắp tài sản. Nếu còn có thắc mắc nào khác, hãy để lại phản hồi dưới phần bình luận để chúng tôi có thể trả lời và đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhất.









Tin mới nhất
HTX Logistics Trường Phát – Thông tin chi tiết 2026
Dịch vụ thành lập công ty trọn gói – Giải pháp chuyên nghiệp của Công ty luật Vinaser
Thuế môn bài 2026 có phải nộp không? Quy định mới nhất
Thông tin HTX Vận Tải Thịnh Phát [Cập nhật đầy đủ 2026]
Những điều cần biết về Nghị định số 218/2026/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động vận tải đường bộ
Mẹo thi lý thuyết bằng lái B2 600 câu mới nhất 2026
Mức xử phạt nồng độ cồn mới nhất 2026 đối với ô tô, xe máy
Thủ tục đổi biển số vàng xe không chính chủ năm 2026
Xe và đánh giá