Thời gian khấu hao xe ô tô là bao lâu? Cách tính khấu hao xe ôtô

Khi mua một tài sản cố định về (ví dụ: xe ô tô) thì bộ phận kế toán cần dựa vào khung thời gian khấu hao tài sản cố định, để xác định thời gian trích khấu hao xe ô tô. Nếu trích khấu hao nhanh hơn khung thì chi phí vượt khung đó sẽ bị loại ra khỏi chi phí được trừ của kỳ đó khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Xem thêm: Thuế tiêu thụ đặc biệt ô tô

Khấu hao tài sản cố định là gì?

Theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ tài chính:

Khấu hao tài sản cố định
Khấu hao tài sản cố định

Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.

Thời gian trích khấu hao TSCĐ: là thời gian cần thiết mà doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tư TSCĐ.

Tài sản cố định của doanh nghiệp cần trích hấu khao:

Theo quy đinh, hiện nay tất cả các TSCĐ hiện có của một doanh nghiệp đều phải trích hấu khao. Chỉ trừ những tài sản cố định như sau:

Tài sản cố định của doanh nghiệp cần trích hấu khao
Tài sản cố định của doanh nghiệp cần trích hấu khao
  • TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất.
  • TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính).
  • TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
  • TSCĐ sử dụng trong các hoạt động phúc lợi phục vụ người lao động của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao động làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao động, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp đầu tư xây dựng).
  • TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học.
  • TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp.

Cách tính thời gian khấu hao xe ô tô:

Áp dụng cho mua xe ô tô mới (chưa qua sử dụng):

Đối với tài sản cố định như xe ô tô còn mới (chưa qua sử dung), doanh nghiệp căn cứ vào khung thời gian trích khấu hao tái sản cố định được quy định tại Phụ lục 1, ban hành kềm theo Thông tư 45 để xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định.

Áp dụng cho mua xe ô tô cũ (Đã qua sử dụng):

Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định được xác định như sau:

Thời gian trích khấu hao của TSCĐ = Giá trị hợp lý của TSCĐ x Thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới cùng loại xác định theo Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tư này)
Giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100% (hoặc của TSCĐ tương đương trên thị trường)

Trong đó: Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá (trong trường hợp được cho, được biếu, được tặng, được cấp, được điều chuyển đến ) và các trường hợp khác.

KHUNG THỜI GIAN TRÍCH KHẤU HAO CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

Danh mục các nhóm tài sản cố định Thời gian trích khấu hao tối thiểu (năm) Thời gian trích khấu hao tối đa (năm)

A – Máy móc, thiết bị động lực

1. Máy phát động lực 8 15
2. Máy phát điện, thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện, hỗn hợp khí. 7 20
3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện 7 15
4. Máy móc, thiết bị động lực khác 6 15
B – Máy móc, thiết bị công tác
1. Máy công cụ 7 15
2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng 5 15
3. Máy kéo 6 15
4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp 6 15
5. Máy bơm nước và xăng dầu 6 15
6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại 7 15
7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất 6 15
8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh 10 20
9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác 5 15
10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm 7 15
11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt 10 15
12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc 5 10
13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy 5 15
14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm 7 15
15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế 6 15
16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình 3 15
17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm 6 10
18. Máy móc, thiết bị công tác khác 5 12
19. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hoá dầu 10 20
20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu khí. 7 10
21. Máy móc thiết bị xây dựng 8 15
22. Cần cẩu 10 20
C – Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm
1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học 5 10
2. Thiết bị quang học và quang phổ 6 10
3. Thiết bị điện và điện tử 5 10
4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá 6 10
5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ 6 10
6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt 5 10
7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác 6 10
8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc 2 5
D – Thiết bị và phương tiện vận tải
1. Phương tiện vận tải đường bộ 6 10
2. Phương tiện vận tải đường sắt 7 15
3. Phương tiện vận tải đường thuỷ 7 15
4. Phương tiện vận tải đường không 8 20
5. Thiết bị vận chuyển đường ống 10 30
6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng 6 10
7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác 6 10
E – Dụng cụ quản lý
1. Thiết bị tính toán, đo lường 5 8
2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý 3 8
3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác 5 10
G – Nhà cửa, vật kiến trúc
1. Nhà cửa loại kiên cố. 25 50
2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe… 6 25
3. Nhà cửa khác. 6 25
4. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân bay; bãi đỗ, sân phơi… 5 20
5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng. 6 30
6. Bến cảng, ụ triền đà… 10 40
7. Các vật kiến trúc khác 5 10
H – Súc vật, vườn cây lâu năm
1. Các loại súc vật 4 15
2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm. 6 40
3. Thảm cỏ, thảm cây xanh. 2 8
I – Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa quy định trong các nhóm trên. 4 25
K – Tài sản cố định vô hình khác. 2 20
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/ 04/2013 của Bộ Tài chính).

Cách tính khấu hao xe ô tô cũ đã qua sử dụng:

Để tính khấu hao xe ô tô cũ (đã qua sử dụng), chúng ta áp dụng 2 công thức sau:

Nguyên giá = Giá mua thực tế + Các khoản thuế + Các khoản chi phí liên quan

Thời gian trích khấu hao = (Giá trị mua thực tế / Giá bán của xe ô tô cùng loại mới 100%) x Thời gian trích khấu hao của xe ô tô mới cùng loại xác định theo Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tư 45).

Cách tính khấu hao xe ô tô cũ
Cách tính khấu hao xe ô tô cũ

Ví dụ: Công ty A mua 1 xe ô tô cũ đã qua sử dụng của cá nhân (không kinh doanh), giá trị theo hợp đồng (thoả thuận) là: 800.000.000. Lệ phí trước bạ: 90.000.000. Mua về sử dụng ngay. Khi đó:

Nguyên giá của xe ô tô: = 800.000.000 + 90.000.000 = 890.000.000

Giả sử giá bán của xe ô tô tương đương trên thị trường là: 1.500.000.000 và với xe mới này thì Thời gian trích khấu hao của xe ô tô mới cùng loại là: từ 6 – 10 năm (công ty lựa chọn 8 năm).

Thời gian trích khấu hao xe ô tô cũ: (800.000.000 / 1.500.000.000) x 8 = 4.2 năm lấy tròn 4 năm nhé

Mức trích khấu hao hàng năm = (Nguyên giá / thời gian trích khấu hao)= 890.000.000 / 4 năm = 222.500.000/năm

Mức trích khấu hao hàng tháng = 222.500.000/ 12 tháng = 18.540.000/tháng

Bài viết liên quan

  • Sở giao thông vận tải

    Sở giao thông vận tải Hà Nội: những thông tin cần biết!

    18/05/2021

    Bạn đang có ý định tìm hiểu về sở giao thông vận tải? không biết vị trí, chức năng và quyền hạn của sở giao thông vận tải Hà Nội là như thế nào? Vậy thì hãy theo dõi bài viết dưới đây để biết được những thông tin cần thiết nhé! Xem thêm: Cấp,

  • Nhận dạng phù hiệu xe khách

    Cấp, đổi phù hiệu xe khách và xe du lịch tại Hà Nội 2021

    12/05/2021

    Cấp phù hiệu xe khách là một quy định có tính chất bắt buộc thực hiện với những cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách. Vậy thủ tục cấp phù hiệu xe khách quy định như thế nào? Theo dõi bài viết cấp phù hiệu xe khách tại Hà Nội để biết

  • Xe sơ mi rơ moóc

    Tìm hiểu về xe rơ moóc là gì? ô tô sơ mi rơ moóc là gì?

    11/05/2021

    Xe rơ moóc là gì và ô tô sơ mi rơ moóc là gì? là những khái niệm được nhiều người quan tâm, và đôi khi chúng ta thường nhầm lẫn giữa 2 loại phương tiện này. Vậy thực tế, điểm khác nhau giữa 2 loại xe này? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn

  • Tuyến phố cấm ô tô tại Hà Nội

    Các tuyến đường cấm ô tô ở Hà Nội cập nhật mới nhất 2021

    08/05/2021

    Hiện nay, tình trạng ùn tắc giao thông luôn là vấn đề nhức nhối của người dân Hà Nội. Nhằm để giảm thiểu nguy cơ ùn tắc giao thông, Sở giao thông Vật tải thành phố Hà Nội đã có công bố những quy định về các tuyến đường cấm ô tô ở Hà Nội.

  • Bằng lái xe ô tô có thay thế được bằng lái xe máy không

    Bằng ô tô có thay thế được bằng xe máy?

    04/05/2021

    Hiện nay, vẫn có khá nhiều người thắc mắc về vấn đề: “Liệu bằng ô tô có thay thế được bằng xe máy không?” và nếu điều khiển xe máy mà không có bằng lái xe máy thì bị phạt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ là lời giải đáp chi tiết dành

  • Thân vỏ xe ô tô

    Tên gọi các bộ phận trên xe ô tô đầy đủ, chi tiết nhất!

    19/04/2021

    Bạn mới mua xe, và không tìm hiểu nhiều về xe ô tô nên có rất ít kiến thức về nó. Việc am hiểu các bộ phận trên xe ô tô là một điều hết sức quan trọng, bởi trong quá trình sử dụng xe gặp các trường hợp hỏng hóc, bạn nắm được nó

  • biên bản nghiệm thu sửa chữa xe ô tô

    Mẫu biên bản nghiệm thu sửa chữa xe ô tô mới nhất 2021

    19/04/2021

    Mẫu biên bản nghiệm thu sửa chữa xe ô tô là một loại biên bản được lập ra để ghi chép về việc nghiệm thu sửa chữa xe ô tô. Biên bản này cần nêu rõ thời gian, địa điểm lập biên bản, nội dung nghiệm thu,…Bài viết dưới đây, Vinaser sẽ cung cấp bạn

  • Chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành vận tải

    Khai giảng lớp cấp chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành vận tải

    12/04/2021

    Theo quy định từ Luật giao thông đường bộ 2008, của Nghị định 10/2020/NĐ-CP và Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định người điều hành vận tải phải có chuyên môn về vận tải. Cụ thể, “Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ Sơ cấp hoặc Trung cấp trở

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *