Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán xe ô tô mới nhất 2021

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán xe ô tô, xe máy hiện nay được sử dụng khá rộng rãi và phổ biến. Bài viết dưới đây, Vinaser chia sẻ đến bạn đọc mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán xe ô tô mới nhất hiện nay. Mời bạn tham khảo!

Xem thêm: Mẫu đơn xin giấy phép phố cấm

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán xe ô tô mới nhất:

Mẫu 1: hợp đồng đặt cọc mua bán

Link tải: hợp đồng đặt cọc mua bán

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

(Số: ……………./HĐĐC)

Hôm nay, ngày …………. tháng …………. năm …………….., Tại ………………….…………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN ĐẶT CỌC (BÊN A):

Ông (Bà): ……………………………………………………………. Năm sinh:………………..…….

CMND số: ………………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ………………………………….

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………..

BÊN NHẬN ĐẶT CỌC (BÊN B):

Ông (Bà): ………………………………………… Năm sinh:………………………………………….

CMND số: ……………….…… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp ………………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………………………………………………..

Hai bên đồng ý thực hiện việc đặt cọc theo các thoả thuận sau đây:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC (1)

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………..

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

Thời hạn đặt cọc là: …………….., kể từ ngày ….. tháng …… năm ……

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

Ghi rõ mục đích đặt cọc, nội dung thỏa thuận (cam kết) của các bên về việc bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giao tài sản đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận;

b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất tài sản đặt cọc;

c) Các thỏa thuận khác …

4.2. Bên A có các quyền sau đây:

a) Nhận lại tài sản đặt cọc từ Bên B hoặc được trả khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Nhận lại và sở hữu tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

c) Các thỏa thuận khác …

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a) Trả lại tài sản đặt cọc cho Bên A hoặc trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc cho Bên A (trừ trường hợp có thỏa thuận khác) trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được);

c) Các thỏa thuận khác …

5.2. Bên B có các quyền sau đây:

a) Sở hữu tài sản đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được).

b) Các thỏa thuận khác …

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện Hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 7: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

7.1. Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;

7.2. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;

7.3. Các cam đoan khác…

ĐIỀU 8: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

8.1. Hai bên hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình được thỏa thuận trong hợp đồng này.

8.2. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

8.3. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng ……. năm …… đến ngày …… tháng ….. năm …….

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

BÊN A

(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

BÊN B

(Ký, điểm chỉ và ghi rõ họt ên)

Ghi chú:

(1) Mô tả chi tiết về tài sản đặt cọc (khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác). Riêng đối với các tài sản là bất động sản thì cần phải tuân theo các quy định của pháp luật về đặt cọc.

Mẫu 2: hợp đồng đặt cọc mua bán xe ô tô

Link tải: Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán xe ô tô

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

Tại Phòng Công chứng số .…. thành phố Hồ Chí Minh (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng Công chứng), chúng tôi gồm có:

Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

Ông (Bà):………………………………………………………………………………………………………….

Sinh ngày:…………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: …………………..cấp ngày………………………tại……………………….

Hộ khẩu thường trú (trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi đăng ký tạm trú):…………

Hoặc có thể chọn một trong các chủ thể sau:

1. Chủ thể là vợ chồng:

Ông :………………………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số: ………………………cấp ngày……………………….tại……………………

Hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………………………

Cùng vợ là bà:…………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:……………………………………………………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân số: ………………………..cấp ngày……………………….tại…………………….

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………………………..

(Trường hợp vợ chồng có hộ khẩu thường trú khác nhau, thì ghi hộ khẩu thường trú của từng người).

2. Chủ thể là hộ gia đình:

Họ và tên chủ hộ:……………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày:…………………………………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số: ………………….cấp ngày…………………………tại………………………..

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………..

Các thành viên của hộ gia đình:

Họ và tên:………………………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………………….cấp ngày…………………tại………………………

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………………………………………

* Trong trường hợp các chủ thể nêu trên có đại diện thì ghi:

Họ và tên người đại diện:…………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ………………cấp ngày…………………………..tại……………………….

Hộ khẩu thường trú:……………………………………….

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ………ngày ………….do ………..lập.

3. Chủ thể là tổ chức

Tên tổ chức:………………………………………………………………………………………………..

Trụ sở:…………………………………………………………………………………………………………….

Quyết định thành lập số:………………… ngày….. tháng….. năm…….do……………. cấp.

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………………….ngày………………..tháng………….. năm………..do …………….cấp.

Số Fax:…………………………………… Số điện thoại:………………………………………………

Họ và tên người đại diện:…………………………………………………………………………………….

Chức vụ:………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày:………………………………………………………………………………………………………

Chứng minh nhân dân số: ……………………cấp ngày……………………………… tại…………………..

Theo giấy ủy quyền (trường hợp đại diện theo ủy quyền) số: ………………………………..ngày ……………….do …………………………………..lập.

Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

(Chọn một trong các chủ thể nêu trên)

……………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………….

Xem thêm: Mẫu sổ theo dõi nhật trình xe ô tô

Bài viết liên quan

  • Sở giao thông vận tải

    Sở giao thông vận tải Hà Nội: những thông tin cần biết!

    18/05/2021

    Bạn đang có ý định tìm hiểu về sở giao thông vận tải? không biết vị trí, chức năng và quyền hạn của sở giao thông vận tải Hà Nội là như thế nào? Vậy thì hãy theo dõi bài viết dưới đây để biết được những thông tin cần thiết nhé! Xem thêm: Cấp,

  • Nhận dạng phù hiệu xe khách

    Cấp, đổi phù hiệu xe khách và xe du lịch tại Hà Nội 2021

    12/05/2021

    Cấp phù hiệu xe khách là một quy định có tính chất bắt buộc thực hiện với những cá nhân, doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách. Vậy thủ tục cấp phù hiệu xe khách quy định như thế nào? Theo dõi bài viết cấp phù hiệu xe khách tại Hà Nội để biết

  • Xe sơ mi rơ moóc

    Tìm hiểu về xe rơ moóc là gì? ô tô sơ mi rơ moóc là gì?

    11/05/2021

    Xe rơ moóc là gì và ô tô sơ mi rơ moóc là gì? là những khái niệm được nhiều người quan tâm, và đôi khi chúng ta thường nhầm lẫn giữa 2 loại phương tiện này. Vậy thực tế, điểm khác nhau giữa 2 loại xe này? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn

  • Tuyến phố cấm ô tô tại Hà Nội

    Các tuyến đường cấm ô tô ở Hà Nội cập nhật mới nhất 2021

    08/05/2021

    Hiện nay, tình trạng ùn tắc giao thông luôn là vấn đề nhức nhối của người dân Hà Nội. Nhằm để giảm thiểu nguy cơ ùn tắc giao thông, Sở giao thông Vật tải thành phố Hà Nội đã có công bố những quy định về các tuyến đường cấm ô tô ở Hà Nội.

  • Bằng lái xe ô tô có thay thế được bằng lái xe máy không

    Bằng ô tô có thay thế được bằng xe máy?

    04/05/2021

    Hiện nay, vẫn có khá nhiều người thắc mắc về vấn đề: “Liệu bằng ô tô có thay thế được bằng xe máy không?” và nếu điều khiển xe máy mà không có bằng lái xe máy thì bị phạt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ là lời giải đáp chi tiết dành

  • Thân vỏ xe ô tô

    Tên gọi các bộ phận trên xe ô tô đầy đủ, chi tiết nhất!

    19/04/2021

    Bạn mới mua xe, và không tìm hiểu nhiều về xe ô tô nên có rất ít kiến thức về nó. Việc am hiểu các bộ phận trên xe ô tô là một điều hết sức quan trọng, bởi trong quá trình sử dụng xe gặp các trường hợp hỏng hóc, bạn nắm được nó

  • biên bản nghiệm thu sửa chữa xe ô tô

    Mẫu biên bản nghiệm thu sửa chữa xe ô tô mới nhất 2021

    19/04/2021

    Mẫu biên bản nghiệm thu sửa chữa xe ô tô là một loại biên bản được lập ra để ghi chép về việc nghiệm thu sửa chữa xe ô tô. Biên bản này cần nêu rõ thời gian, địa điểm lập biên bản, nội dung nghiệm thu,…Bài viết dưới đây, Vinaser sẽ cung cấp bạn

  • Chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành vận tải

    Khai giảng lớp cấp chứng chỉ sơ cấp chuyên ngành vận tải

    12/04/2021

    Theo quy định từ Luật giao thông đường bộ 2008, của Nghị định 10/2020/NĐ-CP và Thông tư 12/2020/TT-BGTVT quy định người điều hành vận tải phải có chuyên môn về vận tải. Cụ thể, “Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ Sơ cấp hoặc Trung cấp trở

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *