Tổng hợp biển báo cấm giao thông quan trọng, cần nắm vững

Hiện nay, theo luật giao thông, biển báo cấm được chia thành 39 loại và được đánh số thứ tự từ 101 đến 140 được sử dụng rộng rãi trên hầu hết các tuyết đường. Các biển báo cấm này có ý nghĩa rất quan trọng, nhằm thông báo được những nguy hiểm mà tài xế cần phải tránh. Tuy nhiên, hiện vẫn có khá nhiều cánh tài xế vẫn chứa nắm vững được ý nghĩa cũng như công dụng của những biển báo cấm đó.

Xem thêm: thủ tục đổi bằng lái xe chuẩn nhất 2021

Đặc điểm của biển báo cấm:

Đặc điểm của biển báo cấm được thiết kế tương đối dễ phân biệt. Cụ thể như sau:

Nhóm biển báo cấm đa số có thiết kế hình tròn, với đường viền bên ngoài màu đỏ dùng để cảnh báo và ngăn chặn người tham gia giao thông thực hiện một số hành vi bị cấm khi tham gia giao thông.

Đa phần các loại biển cấm này có đường viền màu đỏ và nền trắng, bên trong có hình vẽ màu đen và một đường gạch chéo màu đỏ.

Các loại biển báo cấm gồm có 39 kiểu và được đánh dấu từ số 101 đến 139. Đa số các loại biển báo cầm này đều có giá trị trên tất cả các làn đường, chỉ một vài loại biển báo cấm khác sẽ có giá trị trên một số làn đường hoặc chiều xe chạy tùy theo quy định.

Nếu biển báo cấm chỉ có hiệu lực trên một làn đường hoặc một số làn đường được quy định thì biển báo cấm phải có biển phụ 504 đi kèm và đặt ngay bên dưới biển chính.

Danh sách các biển báo cấm cần lưu ý:

1. Biển số P.101: Đường cấm; báo đường cấm các loại phương tiện đi lại cả hai hướng, trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số P.101
Biển số P.101

2. Biển số P.102: Cấm đi ngược chiều; báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu tiên theo quy định; người đi bộ được phép đi trên vỉa hè hoặc lề đường.

Biển số P.102
Biển số P.102

3. Biển số P.103a: Cấm xe ô tô; báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng đi qua, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số P.103a
Biển số P.103a

4. Biển số P.103 (b,c): Cấm xe ô tô rẽ trái; Cấm xe ôtô rẽ phải; báo đường cấm các loại xe cơ giới kể cả xe máy 3 bánh có thùng rẽ phải hay rẽ trái, trừ xe máy 2 bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số P.103b: Cấm xe ôtô rẽ phải

Biển số P.103b
Biển số P.103b

Biển số P.103c: Cấm xe ôtô rẽ trái

Biển số P.103c
Biển số P.103c

5. Biển số P.104: Cấm xe máy; báo đường cấm các loại xe máy, trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số P.104
Biển số P.104

6. Biển số P.105: Cấm xe ô tô và xe máy; báo đường cấm các loại xe cơ giới và xe máy đi qua trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số P.105
Biển số P.105

7. Biển số P.106 (a,b): Cấm xe ô tô tải;

Biển số P.106a: báo đường cấm các loại xe ô tô tải trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số P.106a
Biển số P.106a

Biển số P.106b: báo đường cấm các loại xe ô tô tải có khối lượng chuyên chở (theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn một giá trị nhất định.

Biển số P.106b
Biển số P.106b

8. Biển số P.106c: Cấm các xe chở hàng nguy hiểm; báo đường cấm các xe chở hàng nguy hiểm.

Biển số P.106c
Biển số P.106c

9. Biển số P.107: Cấm xe ô tô khách và xe ô tô tải; báo đường cấm xe ô tô chở khách và các loại xe ô tô tải kể cả các loại máy kéo và xe máy chuyên dùng đi qua trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số P.107
Biển số P.107

10. Biển số P.107a: Cấm xe ô tô khách; báo đường cấm ô tô chở khách đi qua trừ các xe ưu tiên theo quy định; biển này không cấm xe buýt; trường hợp cấm xe khách theo số chỗ ngồi thì sử dụng biển phụ ghi số chỗ ngồi đối với các xe cần cấm hoặc ghi số chỗ ngồi vào biểu tượng xe bằng chữ trắng.

Biển số P.107a
Biển số P.107a

11. Biển số P.107b: Cấm xe ô tô taxi; báo đường cấm xe ô tô taxi đi lại; trường hợp cấm xe ô tô taxi theo giờ thì đặt biển phụ ghi giờ cấm.

Biển số P.107b
Biển số P.107b

12. Biển số P.108: Cấm xe kéo rơ-moóc; báo đường cấm các loại xe cơ giới kéo theo rơ-moóc kể cả xe máy, máy kéo, ô tô khách kéo theo rơ-moóc đi lại, trừ loại ô tô sơ-mi-rơ-moóc và các xe được ưu tiên (có kéo theo rơ-moóc) theo quy định.

Biển số P.108
Biển số P.108

13. Biển số P.108a: Cấm xe sơ-mi rơ-moóc; báo đường cấm các loại xe sơ-mi rơ-moóc và các xe kéo rơ- moóc trừ các xe được ưu tiên (có dạng xe sơ-mi rơ-moóc hoặc có kéo theo rơ-moóc) theo quy định.

Biển số P.108a
Biển số P.108a

14. Biển số P.109: Cấm máy kéo; báo đường cấm các loại máy kéo, kể cả máy kéo bánh hơi và bánh xích đi qua.

Biển số P.109
Biển số P.109

15. Biển số P.110a: Cấm xe đạp; báo đường cấm xe đạp đi qua; biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp.

Biển số P.110a
Biển số P.110a

16. Biển số P.110b: Cấm xe đạp thồ; báo đường cấm xe đạp thồ đi qua; biển này không cấm người dắt loại xe này.

Biển số P.110b
Biển số P.110b

17. Biển số P.111a: Cấm xe gắn máy; báo đường cấm xe gắn máy đi qua; biển không có giá trị đối với xe đạp.

Biển số P.111a
Biển số P.111a

18. Biển số P.111 (b) hoặc (c): Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy);

Biển báo Cấm xe ba bánh loại có động cơ

Biển số P.111b

Biển số P.111b
Biển số P.111b

Biển số P.111c

Biển số P.111c
Biển số P.111c

19. Biển số P.111d: Cấm xe ba bánh loại không có động cơ (xích lô); báo đường cấm xe ba bánh loại không có động cơ như xe xích lô, xe lôi đạp, v.v…

Biển số P.111d
Biển số P.111d

20. Biển số P.112: Cấm người đi bộ; báo đường cấm người đi bộ qua lại.

Biển số P.112
Biển số P.112

21. Biển số P.113: Cấm xe người kéo, đẩy; báo đường cấm xe thô sơ, chuyển động do người kéo, đẩy đi qua; biển không có giá trị cấm những xe nôi của trẻ em và phương tiện chuyên dùng để đi lại của những người tàn tật.

Biển số P.113
Biển số P.113

22. Biển số P.114: Cấm xe súc vật kéo; báo đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua.

Biển số P.114
Biển số P.114

23. Biển số P.115: Hạn chế trọng tải toàn bộ xe cho phép; báo đường cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có trọng tải toàn bộ xe (trọng tải bản thân xe cộng với khối lượng người, hành lý và hàng hóa xếp trên xe) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.

Biển số P.115
Biển số P.115

24. Biển số P.116: Hạn chế tải trọng trục xe (trục đơn); báo đường cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có trọng tải toàn bộ xe (cả xe và hàng) phân bổ trên một trục bất kỳ của xe (tải trọng trục xe) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.

Biển số P.116
Biển số P.116

25. Biển số P.117: Hạn chế chiều cao; báo hạn chế chiều cao của xe; biển có hiệu lực cấm các xe (cơ giới và thô sơ) có chiều cao vượt quá trị số ghi trên biển đi qua, kể cả các xe được ưu tiên theo quy định (chiều cao tính từ mặt đường, mặt cầu đến điểm cao nhất của xe hoặc hàng).

Biển số P.117
Biển số P.117

26. Biển số P.118: Hạn chế chiều ngang xe; báo hạn chế chiều ngang của xe; biển có hiệu lực cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định có chiều ngang (kể cả xe và hàng hóa) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.

Biển số P.118
Biển báo Hạn chế chiều ngang xe – Biển báo giao thông số hiệu 118

27. Biển số P.119: Hạn chế chiều dài xe; báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua.

Biển số P.119
Biển số P.119

28. Biển số P.120: Hạn chế chiều dài xe cơ giới kéo theo rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ moóc; báo đường cấm các loại xe cơ giới kéo theo moóc kể cả ô tô sơ-mi-rơ-moóc và các loại xe được ưu tiên kéo moóc theo luật nhà nước quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua.

Biển số P.120
Biển số P.120

Biển báo Hạn chế chiều dài xe cơ giới kéo theo rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ moóc

29. Biển số P.121: Cự ly tối thiểu giữa hai xe; báo xe ô tô phải đi cách nhau một khoảng tối thiểu.

Biển số P.121
Biển số P.121

Biển báo Cự ly tối thiểu giữa hai xe

30. Biển số P.123 (a,b): Cấm rẽ trái; Cấm rẽ phải;

Biển số P.123a
Biển số P.123a

Biển số P.123a: báo cấm rẽ trái (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường giao nhau; biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía trái trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

Biển số P.123b
Biển số P.123b

Biển số P.123b: báo cấm rẽ phải (theo hướng mũi tên chỉ) ở những vị trí đường giao nhau; biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) rẽ sang phía phải trừ các xe được ưu tiên theo quy định.

31. Biển số P.124 (a,b): Cấm quay đầu xe; Cấm ô tô quay đầu xe;

Biển số P.124a
Biển báo Cấm quay đầu xe – Biển báo giao thông số hiệu 124a, 124b

Biển số P.124a: báo cấm các loại xe quay đầu (theo kiểu chữ U); chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm quay đầu xe.

Biển số P.124b
Biển số P.124b

Biển số P.124b: báo cấm xe ô tô quay đầu (theo kiểu chữ U); chiều mũi tên phù hợp với chiều cấm xe ô tô quay đầu.

32. Biển số P.124 (c,d): Cấm rẽ trái và quay đầu xe; Cấm rẽ phải và quay đầu xe;

Biển số P.124c
Biển số P.124c

Biển số P.124c: báo cấm các loại xe rẽ trái đồng thời cấm quay đầu.

Biển số P.124d
Biển số P.124d

Biển số P.124d: báo cấm các loại xe rẽ phải đồng thời cấm quay đầu.

33. Biển số P.124(e,f): Cấm ô tô rẽ trái và quay đầu xe; Cấm ô tô rẽ phải và quay đầu xe;

Biển số P.124e: báo cấm xe ô tô rẽ trái và đồng thời cấm quay đầu

Biển số P.124e
Biển số P.124e

Biển số P.124f: báo cấm xe ô tô rẽ phải và đồng thời cấm quay đầu.

Biển số P.124f
Biển số P.124f

34. Biển số P.125: Cấm vượt; báo cấm các loại xe cơ giới vượt nhau; biển có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới vượt nhau (kể cả xe được ưu tiên theo quy định) nhưng được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy.

Biển số P.125
Biển số P.125

35. Biển số P.126: Cấm xe ô tô tải vượt; báo cấm các loại ô tô tải vượt xe cơ giới khác; biển có hiệu lực cấm các loại ôtô tải có khối lượng chuyên chở (theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ) lớn hơn 3.500 kg kể cả các xe được ưu tiên theo quy định vượt xe cơ giới khác. Được phép vượt xe máy 2 bánh, xe gắn máy; biển không có giá trị cấm các loại xe cơ giới khác vượt nhau và vượt ô tô tải.

Biển số P.126
Biển số P.126

36. Biển số P.127: Tốc độ tối đa cho phép; báo tốc độ tối đa cho phép các xe cơ giới chạy; biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới chạy với tốc độ tối đa vượt quá trị số ghi trên biển trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Người điều khiển phương tiện căn cứ vào điều kiện cụ thể khác như khí hậu thời tiết tình trạng mặt đường, tình hình giao thông, phương tiện, điều kiện sức khỏe để điều khiển phương tiện với tốc độ phù hợp, an toàn và không quá giá trị ghi trên biển.

Biển số P.127
Biển số P.127

37. Biển số P.127a: Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm;

Biển số P.127a
Biển số P.127a

38. Biển số P.127b: Biển ghép tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường;

Biển số P.127b
Biển số P.127b

39. Biển số P.127c: Biển ghép tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện, trên từng làn đường;

Biển số P.127c
Biển số P.127c

40. Biển số DP.127: Biển hết tốc độ tối đa cho phép trên biển ghép; báo hiệu hết đoạn đường tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép P.127b, P.127c.

Biển số DP.127
Biển số DP.127

41. Biển số P.128: Cấm sử dụng còi; báo cấm các loại xe sử dụng còi.

Biển số P.128
Biển số P.128

42. Biển số P.129: Kiểm tra; báo nơi đặt trạm kiểm tra; các loại phương tiện vận tải qua đó phải dừng lại để làm thủ tục kiểm tra, kiểm soát theo quy định.

Biển số P.129
Biển số P.129

43. Biển số P.130: Cấm dừng xe và đỗ xe; báo nơi cấm dừng xe và đỗ xe; biển có hiệu lực cấm các loại xe cơ giới dừng và đỗ ở phía đường có đặt biển trừ các xe được ưu tiên theo quy định. Đối với các loại xe ô tô buýt chạy theo hành trình quy định được hướng dẫn vị trí dừng thích hợp.

Biển số P.130
Biển số P.130

44. Biển số P.131 (a,b,c): Cấm đỗ xe;

Biển số P.131a: báo nơi cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển.

Biển số P.131a
Biển số P.131a

Biển số P.131b: báo nơi cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển vào những ngày lẻ.

Biển số P.131b
Biển số P.131b

Biển số P.131c: báo nơi cấm các loại xe cơ giới đỗ ở phía đường có đặt biển vào những ngày chẵn.

Biển số P.131c
Biển số P.131c

45. Biển số P.132: Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp; báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định khi thấy biển số P.132 phải nhường đường cho các loại xe cơ giới đang đi theo hướng ngược lại qua các đoạn đường hẹp hoặc cầu hẹp.

Biển số P.132
Biển số P.132

Biển báo Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp

46. Biển số DP.133: Hết cấm vượt; báo hết đoạn đường cấm vượt; biển có tác dụng báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của các biển số P.125 và biển số P.126 hết tác dụng. Các xe cơ giới được phép vượt nhau nhưng phải theo quy định về điều kiện cho phép vượt nhau.

Biển số DP.133
Biển số DP.133

47. Biển số DP.134: Hết tốc độ tối đa cho phép; báo hiệu đến hết đoạn đường tốc độ tối đa; biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số P.127 hết tác dụng. Kể từ biển này, các xe được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ.

Biển số DP.134
Biển số DP.134

48. Biển số DP.135: Hết tất cả các lệnh cấm; biển báo đến hết đoạn đường mà nhiều biển báo cấm cùng hết hiệu lực; biển có giá trị báo cho người tham gia giao thông biết hiệu lực của biển số P.121 và nhiều biển cấm khác từ biển số P.125 đến biển số P.131 (a,b,c) được đặt trước đó cùng hết tác dụng.

Biển số DP.135
Biển số DP.135

49. Biển số P.136: Cấm đi thẳng; báo đường ở phía trước cấm tất cả các loại xe (trừ xe ưu tiên theo qui định) đi thẳng. Biển được đặt ở vị trí ngay trước nút giao của đường cấm đi thẳng. Nếu có quy định cấm về thời gian và loại xe thì sử dụng biển báo phụ thời gian hoặc hình vẽ loại xe cấm.

Biển số P.136
Biển số P.136

50. Biển số P.137: Cấm rẽ trái, rẽ phải; báo các ngả đường phía trước cấm tất cả các loại xe (trừ xe ưu tiên theo quy định) rẽ trái hay rẽ phải.

Biển số P.137
Biển số P.137

51. Biển số P.138: Cấm đi thẳng, rẽ trái; biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe (trừ xe ưu tiên theo quy định) đi thẳng, rẽ trái.

Biển số P.138
Biển số P.138

52. Biển số P.139: Cấm đi thẳng, rẽ phải; biểu thị đường qua nút giao cấm tất cả các loại xe (trừ xe ưu tiên theo quy định) đi thẳng, rẽ phải.

Biển số P.139
Biển số P.139

53. Biển số P.140: Cấm xe công nông và các loại xe tương tự; báo đường cấm xe công nông.

Biển số P.140
Biển số P.140

Biển báo cấm có biển phụ đi kèm:

Một số biển báo cấm có biển phụ đi kèm để bổ sung ý nghĩa cho các lái xe có thể hiểu rõ hơn biển báo đó gửi đến thông điệp cho tài xế.

Hiện cso khoảng 10 -12 biển phụ đi kèm được đánh dấu từ 501 – 509, cụ thể như sau:

Biển phụ số 501 (phạm vi hiệu lực của biển):

Biển phụ số 501
Biển phụ số 501

Khi bắt gặp biển báo cấm có biển phụ 501 đi kèm thì chúng ta có thể hiểu ngay đây là biển thông báo phạm vi hiệu lực của biển.

Biển phụ số 502 (Khoảng cách đến nơi được cảnh báo):

Biển phụ số 502
Biển phụ số 502

Biển phụ 502 thường đi kèm với biển báo cấm, hiệu lệnh và chỉ dẫn. Biển này cho biết khoảng cách từ vị trí đặt bảng đến nơi được cảnh báo là bao xa.

Biển phụ 503 (chỉ hướng tác dụng của biển chính)

Biển phụ 503 được chia thành 6 biển khác nhau dùng để chỉ hướng tác dụng của biển chính. Trong đó biển 503 a,b,c thường đi kèm với biển cấm và biển hiệu lệnh để chỉ hướng tác dụng của biển là hướng vuông góc với chiều đi.

Biển phụ 503
Biển phụ 503

Biển 503 d,e,f thường đặt dưới các biến cấm đỗ xe, cấm quay xe, cấm dừng xe để chỉ hướng tác dụng của biển là song song với chiều đi.

Biển phụ 504 (chỉ hiệu lực của biển là ở làn đường nào)

Biển phụ 504 thường được đặt phía trên làn đường được quy định để lái xe có thể biết được biển chính có hiệu lực đối với làn đường nào.

Biển phụ 504
Biển phụ 504

Biển này thường đặt dưới biển báo cấm và biển hiệu lệnh dùng để chỉ biển chính có tác dụng với loại xe nào, hình vẽ có thể khác nhau tùy theo loại xe.

Biển phụ 505b (chỉ loại xe bị hạn chế qua cầu)

Biển phụ 505b
Biển phụ 505b

Biển phụ 505b thường đi kèm với biển cấm xe tải 106a dùng để chỉ loại xe bị hạn chế qua cầu và trọng lượng tối đa của xe tải khi qua cầu, biển này không giới hạn số lượng trục xe.

Biển phụ 505c (chỉ tải trọng trục hạn chế qua cầu)

Biển phụ 505c
Biển phụ 505c

Biển phụ 505c thường đi kèm với biển cấm xe tải 106a, dùng để chỉ xe tải có trọng trục lớn nhất được phép qua cầu bao gồm trục đơn, trục kép và trục ba.

Biển phụ 506a, 506b (chỉ hướng đường ưu tiên)

Biển phụ 506a
Biển phụ 506a

Biển phụ 506a và 506b đi kèm với biển chỉ dẫn 401 dùng để chỉ cho lái xe biết hướng đường ưu tiên là hướng nào.

Biển phụ 507 (chỉ hướng rẽ)

Biển phụ 507
Biển phụ 507

Biển phụ 507 là biển phụ duy nhất được đặt độc lập không đi kèm với biển chính, dùng để chỉ hướng rẽ cho lái xe khi đến khúc cua nguy hiểm hoặc khuất.

Biển phụ 508a, 508b (chỉ thời gian có hiệu lực)

Biển phụ 508
Biển phụ 508

Biển phụ 508 là biển phụ chúng ta thường thấy nhất, biển này thường đi kèm với biển cấm xe lưu thông, dùng để chỉ thời gian biển có hiệu lực là từ khung giờ nào đến khung giờ nào.

Biển phụ 509 (biển thuyết minh cho biển chính)

Biển phụ 509
Biển phụ 509

Biển phụ 509 là biển thuyết minh, ví dụ biển chính là biển nguy hiểm 239 “đường cáp điện ở phía trên” thì phải đi kèm với biển 509a để chỉ “chiều cao an toàn”.

Xem thêm: đăng ký luồng xanh cho xe tải đi qua các tỉnh có dịch Covid

Bài viết liên quan

  • 6 nhóm đối tượng được duyệt cấp giấy đi đường vùng 1 TP. Hà Nội

    Hướng dẫn Thủ tục xin cấp giấy đi đường tại Hà Nội 6/9 mới nhất

    06/09/2021

    Ngày 5/9, Công an thành phố Hà Nội đã ra thông bao mới về nhóm đối tượng, trình tự làm thủ tục xin cấp giấy đi đường tại Hà Nội, thẻ đi mua hàng thiết yếu phục vụ cho công tác phòng, chống dịch Covid-19 trong vùng 1. Dưới đây là những thông tin về

  • ABS viết tắt của từ gì

    ABS viết tắt của từ gì? Công dụng ABS trong xe hơi

    01/09/2021

    ABS viết tắt của từ gì? công dụng của ABS như thế nào?. Tuy là một thuật ngữ khá quen thuộc, nhưng phần đông trong chúng ta chỉ đơn thuần hiểu đôi chút về ABS, mà không hiểu ý nghĩa thực sự và công dụng của nó trong hệ thống ô tô. Bài viết dưới

  • Giấy chứng nhận đầu tư

    Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư mới nhất 2021

    26/08/2021

    Hiện nay, theo quy định của Luật đầu tư mới nhất, tùy từng dự án đầu tư sẽ có thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư khác nhau. Và để có thể được cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư, các nhà đầu tư cần làm thủ tục nộp hồ sơ xin cấp

  • Căn đầu xe ô tô với xe ô tô chạy phía trước

    Bật mí cách căn đường khi lái xe ô tô chuẩn không cần chỉnh

    10/08/2021

    Kỹ thuật căn đường khi lái xe ô tô là một kỹ thuật rất quan trọng với mỗi cánh tài xế, nhất là khi lái xe di chuyển trong những cung đường hẹp, có nhiều phương tiện khác lưu thông. Vậy nên, để an toàn cho cuộc hành trình, thì bai viết hôm nay chúng

  • Giấy phép lái xe là gì

    Cách phân biệt bằng lái xe giả và thật chuẩn nhất hiện nay

    03/08/2021

    Hiện nay, hiện trạng làm bằng lái xe giả ngày càng một trở nên phổ biến và tinh vi hơn, điều này khiến cho nhiều người gặp khó khăn trong việc phân biệt được đâu là giấy phép lái xe thật và đâu là giả. Vậy thì hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây,

  • Đăng kiểm xe cơ giới

    Chi phí đăng kiểm xe ô tô mới nhất 2021

    30/07/2021

    Quy định và chi phí đăng kiểm xe ô tô được chúng tôi cập nhật mới nhất theo quy đinh của Cục đăng kiểm Việt Nam dành cho các chủ xe và tài xế có thể tham khảo và làm thủ tục đăng kiểm đúng thời hạn. Xem thêm: Tổng hợp biển báo cấm giao

  • Quy định về đổi giấy phép lái xe

    Hướng dẫn làm thủ tục đổi bằng lái xe chuẩn nhất 2021

    23/07/2021

    Bằng lái xe của bạn sấp hết thời hạn? bạn đang tìm hiểu về thủ tục đổi bằng lái xe hiện nay? mà không muốn phải thi sát hạch lại. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách làm thủ tục, cùng với các quy định đăng ký đổi bằng lái

  • Luông xanh vận tải và những điều cần biết

    Hướng dẫn thủ tục đăng ký luồng xanh cho xe tải đi qua các tỉnh có dịch Covid

    22/07/2021

    Để việc triển khai đăng ký thẻ nhận diện lưu thông “luồng xanh” vận tải hàng hóa thiết yếu được nhanh chóng và thuận tiện. Thì Tổng cục Đường bộ Việt Nam (TCĐBVN – Bộ GTVT) đã đề nghị các Sở Giao Thông Vận tải, tuyên truyền tới các đơn vị vận tải trên địa

0 thoughts on “Tổng hợp biển báo cấm giao thông quan trọng, cần nắm vững