Nồng độ cồn dưới 0.25 phạt bao nhiêu? Các mức xử phạt nồng độ cồn khi tham gia giao thông

Rate this post

Mức xử phạt nồng độ cồn khi tham gia giao thông có cao không? Nồng độ cồn dưới 0.25 phạt bao nhiêu? Đây đều là những thắc mắc hàng đầu của rất nhiều. Để trả lời câu hỏi đó, hãy cùng chúng tôi theo dõi trong bài viết sau đây nhé!

Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị phạt khi tham gia giao thông? 

Dựa vào quy định pháp luật tại khoản 8 Điều 8 Luật Giao thông 2008, nghiêm cấm hành vi sau đây khi tham gia giao thông:

  • Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
  • Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở.

Bạn có thể hiểu đơn giản, việc có nồng độ cồn khi tham gia giao thông vẫn được phép, chỉ cần không vượt quá 50 miligam/100 mililit máu hoặc 0,25 miligam/1 lít hơi thở. Tuy nhiên, trong Nghị định 100/2019 mới được Quốc hội ban hành, hành vi này đã bị cấm. Chỉ cần khi điều khiển phương tiện giao thông mà có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở thì bị coi là vi phạm luật giao thông.

Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị phạt khi tham gia giao thông
Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị phạt khi tham gia giao thông

Xem thêm: Nồng độ cồn cho phép khi tham gia giao thông 2022

Nồng độ cồn dưới 0.25 phạt bao nhiêu? 

Mỗi loại phương tiện khác nhau sẽ có mức xử phạt khác nhau tùy phương tiện. theo Nghị định 100:

  • Mức xử phạt khi tham gia giao thông đối với xe ô tô là 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
  • Mức xử phạt khi tham gia giao thông đối với xe máy, xe máy điện là 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
  • Mức xử phạt khi tham gia giao thông đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng là 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
  • Mức xử phạt khi tham gia giao thông đối với xe đạp, xe đạp điện là 80.000 đồng đến 100.000 đồng.
Nồng độ cồn dưới 0.25 phạt bao nhiêu
Nồng độ cồn dưới 0.25 phạt bao nhiêu

Mức xử phạt nồng độ cồn khi tham gia giao thông

Mức phạt không có bằng lái xe

Cụ thể, Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

  1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây
  2. c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này.
  3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
  4. a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này;
  5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
  6. a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

Mức phạt đối với ô tô và các loại xe tương tự ô tô

Theo quy định điểm c khoản 6; điểm c khoản 8; điểm a khoản 10; điểm e, g, h khoản 11 điều 5, người điều khiển ôtô và các loại xe tương tự ôtô khi có nồng độ cồn trong người thì mức xử phạt như sau:

  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc chưa vượt quá 0,25 mg/lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 – 8.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng.
  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 mg đến 0,4 mg/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 16.000.000 – 18.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng.

Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 – 40.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.

Xem thêm: Lỗi đi ngược chiều phạt bao nhiêu tiền? Quy định mới nhất năm 2022

Mức xử phạt đối với xe mô tô, xe gắn máy

Theo quy định điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm e khoản 8; điểm đ, e, g khoản 10 điều 6, người điều khiển môtô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) khi tham gia giao thông vi phạm nồng độ cồn sẽ bị xử lý như sau:

  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc chưa vượt quá 0,25 mg/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng.
  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 mg đến 0,4 mg/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 – 5.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng.
  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 – 8.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.
Mức xử phạt nồng độ cồn khi tham gia giao thông
Mức xử phạt nồng độ cồn khi tham gia giao thông

Mức xử phạt đối với xe máy kéo, xe máy chuyên dùng

Theo quy định điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a khoản 9; điểm d, đ, e khoản 10 điều 7, người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông có vi phạm nồng độ cồn sẽ bị xử lý như sau:

  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc chưa vượt quá 0,25 mg/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 10 tháng đến 12 tháng.
  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 mg đến 0,4 mg/lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 – 8.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 16 tháng đến 18 tháng.
  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 16.000.000 – 18.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 22 tháng đến 24 tháng.

Hy vọng với những chia sẻ trên của Vinaser sẽ giúp ích cho mọi người trong quá trình tra cứu Nồng độ cồn dưới 0.25 phạt bao nhiêu. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào vui lòng để lại phía dưới bình luận để được hỗ trợ nhé!

Bài viết liên quan

  • Lỗi thay đổi kết cấu xe bị xử phạt thế nào

    Lỗi thay đổi kết cấu xe bị xử phạt thế nào? Quy định mới nhất 

    24/11/2022

    Rate this post Hiện nay, có một số cá nhân có sở thích độ xe làm thay đổi kết cấu của xe máy hoặc ô tô. Vậy, điều này có vi phạm quy định của luật giao thông không? Lỗi thay đổi kết cấu xe sẽ bị xử phạt thế nào? Cùng tìm hiểu ngay

  • Xử phạt nồng độ cồn khi lái xe

    Xử phạt nồng độ cồn khi lái xe năm 2022

    19/11/2022

    Rate this post Các hành vi vi phạm nồng độ cồn khi điều khiển ô tô, xe máy đang ở mức rất cao gây ra những trường hợp không đáng có. Vì vậy, việc xử phạt các hành vi này các luật pháp thực hiện rất nghiêm ngặt. Hãy theo dõi bài viết dưới đây

  • Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng thường gặp

    [Giải đáp] Lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng bị xử phạt như thế nào?

    12/11/2022

    Rate this post Internet đang phát triển ngày càng nhanh chóng tạo điều kiện thuận lợi cho các hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản qua mạng. Điều này được thực hiện một cách tinh vi gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với người bị lừa. Vậy hành vi này sẽ bị xử

  • Phòng vệ chính đáng là gì?

    Phòng vệ chính đáng là gì? Quy định về phòng vệ chính đáng

    10/11/2022

    Rate this post Phòng vệ chính đáng là gì? Hành vi này có phải chịu trách nhiệm hình sự hay bồi thường dân sự hay không? Sau đây chúng tôi sẽ cung cấp thông tin cụ thể đến bạn đọc. Phòng vệ chính đáng là gì? Theo khoản 1 Điều 22 Bộ luật Hình sự

  • Mức xử phạt lỗi dừng đèn đỏ sai làn đường mới nhất

    Mức xử phạt lỗi dừng đèn đỏ sai làn đường mới nhất

    03/11/2022

    Rate this post Lỗi dừng đèn đỏ sai làn đường là gì? Phạt bao nhiêu? Cùng tìm hiểu ngay trong bài viết sau đây nhé! Căn cứ pháp lý Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 Nghị định 100/2019/NĐ-CP xử phạt vi phạm giao thông đường bộ và đường sắt Quy định về lỗi dừng

  • Người chưa thành niên là bao nhiêu tuổi

    Người chưa thành niên là bao nhiêu tuổi? 

    01/11/2022

    Rate this post Việc xác định độ tuổi của mỗi công dân sẽ có ảnh hưởng lớn đến các giao dịch dân sự, chịu trách nhiệm hình sự,… Có một số người gửi câu hỏi về cho chúng tôi người chưa thành niên là bao nhiêu tuổi? Câu trả lời sẽ có ngay sau đây.

  • Trình tự, thủ tục xóa án tích mới nhất

    Điều kiện, thủ tục xóa án tích mới nhất

    28/10/2022

    Rate this post Một người phạm tội được xóa án tích phải đáp ứng điều kiện gì? Pháp luật quy định thủ tục xóa án tích như thế nào? Cùng tìm hiểu sau đây. Xóa án tích là gì? Xóa án tích là việc một người phạm tội sau khi đã chấp hành xong các

  • Gian lận thương mại là gì?

    Gian lận thương mại là gì? Mức xử phạt thế nào? 

    24/10/2022

    Rate this post Gian lận thương mại là hoạt động thường thấy ở các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế. Đây là một trong những hành vi vi phạm pháp luật hiện nay. Với những lỗi này sẽ bị xử lý như thế nào? Cùng chúng tôi tìm hiểu rõ hơn sau đây. Căn cứ