Mức xử phạt nồng độ cồn mới nhất năm 2024

Rate this post

Mức xử phạt nồng độ cồn khi tham gia giao thông có cao không? Việc lái xe sau khi uống rượu bia là nguyên nhân gây ra rất nhiều vụ tai nạn thương tâm. Vì thế, hành vi này cần xử phạt thật nặng để răn đe những người sau. Cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết sau nhé!

Xem thêm: Lỗi đi ngược chiều phạt bao nhiêu tiền? Quy định mới nhất năm 2024

1. Nồng độ cồn là gì?

Nồng độ cồn là một chỉ số chỉ hàm lượng cồn thực phẩm có trong rượu, bia tính theo phần trăm thể tích. Độ cồn được tính bằng số ml ethanol nguyên chất trong 100ml dung dịch ở 20 độ C.

  • Rượu là một loại đồ uống có cồn thực phẩm. Được sản xuất từ quá trình lên men từ một hoặc hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu bao gồm tinh bột của ngũ cốc, dịch đường của cây, hoa, củ,… hoặc là đồ uống được pha chế từ cồn thực phẩm.
  • Bia có chứa cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm mạch nha, đại mạch, nấm men bia, nước.

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, cồn sẽ làm cho hệ thần kinh của con người ta mất khả năng nhận thức, tự chủ, không thể xác định phương hướng. Điều này có thể khiến người điều khiển gây ra tai nạn giao thông.

Nồng độ cồn là gì
Nồng độ cồn là gì

2. Cách xác định nồng độ cồn

2.1. Xác định nồng độ cồn trong máu

Nồng độ cồn trong máu: C = 1.056*A:(10W*R)

Trong đó:

  • A là số đơn vị cồn uống vào (1 đvc tương đương 220ml bia (2/3 chai) nồng độ cồn 5%, 100ml rượu vang nồng độ cồn 13.5%, 30ml rượu mạnh nồng độ cồn 40%).
  • W là cân nặng.
  • R là hằng số hấp thụ rượu theo giới tính (R=0.7 đối với nam và R=0.6 đối với nữ).
Xác định nồng độ cồn trong máu
Xác định nồng độ cồn trong máu

2.2. Xác định nồng độ cồn trong khí thở

Nồng độ cồn trong khí thở: B = C:210

Cảnh sát giao thông sẽ tiến hành đo nồng độ cồn của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông bằng máy đo nồng độ cồn.

Xác định nồng độ cồn trong khí thở
Xác định nồng độ cồn trong khí thở

3. Máy đo nồng độ cồn như thế nào là đúng quy định?

Máy đo nồng độ có chức năng đo nồng độ cồn trong hơi thở, từ đó xác định xem chủ xe có sử dụng các chất có cồn như rượu, bia,… hay không.

Theo các quy định hiện hành, các thiết bị đo nồng độ cồn phải đáp ứng các tiêu chuẩn kiểm định theo văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam ĐLVN 107:2012 của Bộ KH-CN về phương tiện đo hàm lượng cồn trong hơi thở, được cấp chứng chỉ kiểm định như:

  • Tem kiểm định
  • Dấu kiểm định
  • Giấy chứng nhận kiểm định theo quy định

Tiêu chuẩn sai số cho phép là 0.020 mg/l hoặc 0.004% BAC với kiểm định ban đầu; hoặc 0.032 mg/l hoặc 0.006% BAC với kiểm định định kỳ.

Chu kỳ kiểm định phương tiện đo hàm lượng cồn là 1 lần/năm.

Xem thêm: Lỗi xe ô tô chạy quá tốc độ phạt bao nhiêu từ năm 2024?

4. Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị xử phạt khi tham gia giao thông?

Dựa vào quy định pháp luật tại khoản 8 Điều 8 Luật Giao thông 2008, nghiêm cấm hành vi sau đây khi tham gia giao thông:

  • Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
  • Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở.

Bạn có thể hiểu đơn giản, việc có nồng độ cồn khi tham gia giao thông vẫn được phép, chỉ cần không vượt quá 50 miligam/100 mililit máu hoặc 0,25 miligam/1 lít hơi thở. Tuy nhiên, trong Nghị định 100/2019 mới được Quốc hội ban hành, hành vi này đã bị cấm. Chỉ cần khi điều khiển phương tiện giao thông mà có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở thì bị coi là vi phạm luật giao thông.

Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị xử phạt khi tham gia giao thông
Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị xử phạt khi tham gia giao thông

5. Mức xử phạt nồng độ cồn khi tham gia giao thông

5.1 Mức phạt không có bằng lái xe

Cụ thể, Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

  1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây
  2. c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này.
  3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
  4. a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này;
  5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
  6. a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

Xem thêm: Quy định về tốc độ xe ô tô cập nhật mới nhất 2024

5.2. Mức phạt đối với ô tô và các loại xe tương tự ô tô

Theo quy định điểm c khoản 6; điểm c khoản 8; điểm a khoản 10; điểm e, g, h khoản 11 điều 5, người điều khiển ôtô và các loại xe tương tự ôtô khi có nồng độ cồn trong người thì mức xử phạt như sau:

  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc chưa vượt quá 0,25 mg/lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 – 8.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng.
  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 mg đến 0,4 mg/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 16.000.000 – 18.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng.
  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 – 40.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.
Mức phạt đối với ô tô và các loại xe tương tự ô tô
Mức phạt đối với ô tô và các loại xe tương tự ô tô

5.3. Mức xử phạt đối với xe mô tô, xe gắn máy

Theo quy định điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm e khoản 8; điểm đ, e, g khoản 10 điều 6, người điều khiển môtô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) khi tham gia giao thông vi phạm nồng độ cồn sẽ bị xử lý như sau:

  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc chưa vượt quá 0,25 mg/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng.
  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 mg đến 0,4 mg/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 – 5.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng.
  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 – 8.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.

Xem thêm: Tổng hợp biển báo cấm giao thông quan trọng, cần nắm vững mới nhất 2024

5.4. Mức xử phạt đối với xe máy kéo, xe máy chuyên dùng

Theo quy định điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a khoản 9; điểm d, đ, e khoản 10 điều 7, người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông có vi phạm nồng độ cồn sẽ bị xử lý như sau:

  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc chưa vượt quá 0,25 mg/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 10 tháng đến 12 tháng.
  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 mg đến 0,4 mg/lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 – 8.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 16 tháng đến 18 tháng.
  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 16.000.000 – 18.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 22 tháng đến 24 tháng.
Mức xử phạt đối với xe máy kéo, xe máy chuyên dùng
Mức xử phạt đối với xe máy kéo, xe máy chuyên dùng

5.5 Mức phạt lỗi xe không bật đèn

Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau: Đối với xe máy: Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn: Phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng

5.6 Mức phạt không gương chiếu hậu

Nghị định 100 có quy định Mức phạt không gương đối với xe máy là từ 100.000 đến 200.000 đồng.

Theo quy định tại Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính, một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. Vì thế, mức phạt của bạn sẽ là mức tổng hợp của các hành vi vi phạm trên. Như vậy, nếu không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt của bạn sẽ khoảng 2.680.000 đồng.

Bài viết trên đã chia sẻ đến bạn mức xử phạt nồng độ cồn. Nếu còn thắc mắc gì hãy liên hệ ngay cho chúng tôi nhé!

Bài viết liên quan

  • Vinaser - Đơn vị cấp phép kinh doanh vận tải tại Quảng Ninh

    Dịch vụ xin giấy phép kinh doanh vận tải tại Quảng Ninh

    20/01/2024

    Để bắt kịp xu hướng của ngành kinh doanh vận tải đang lên tại Quảng Ninh thì xin giấy phép hoạt động kinh doanh là không thể thiếu. Vinaser sẵn sàng hỗ trợ bạn xin giấy phép kinh doanh vận tải tại Quảng Ninh chỉ trong 5 ngày và với mức giá vô cùng phải

  • Sở GTVT TP Hải Phòng

    Dịch vụ cấp giấy phép kinh doanh vận tải tại Hải Phòng

    20/01/2024

    Ở Vinaser, chúng tôi hỗ trợ làm giấy phép kinh doanh vận tải tại Hải Phòng uy tín và nhanh chóng hàng đầu hiện nay cho mọi cá nhân và doanh nghiệp. Chỉ sau 4 ngày làm việc là giấy phép sẽ về tay các bạn với mức giá vô cùng phải chăng. Gọi ngay

  • Vinaser - Bao làm giấy, cấp chứng chỉ kinh doanh vận tải trọn gói, bao đỗ, nhanh chóng

    Dịch vụ cấp giấy phép kinh doanh vận tải tại Thái bình uy tín và chất lượng

    19/01/2024

    Vinaser cung cấp dịch vụ làm giấy phép kinh doanh vận tải tại Thái Bình uy tín, chất lượng và nhanh chóng chỉ 5 ngày là có giấy. Gọi ngay tới hotline: của chúng tôi để được hỗ trợ và tư vấn tận tình nhất. Kinh doanh vận tải đang trở thành một dịch vụ

  • Mức xử phạt lỗi đi vào đường cấm

    Lỗi đi vào đường cấm – Mức xử phạt mới nhất 2024

    25/12/2023

    Tất cả những người tham gia giao thông khi đi vào đường cấm đều sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định. Cũng theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu về các lỗi đi vào đường cấm nhé! Đường cấm là gì? Theo Ban hành Luật Giao Thông đường bộ,

  • Tuyến phố cấm ô tô tại Hà Nội

    Các tuyến đường cấm ô tô ở Hà Nội cập nhật mới nhất 2024

    25/12/2023

    Hiện nay, tình trạng ùn tắc giao thông luôn là vấn đề nhức nhối của người dân Hà Nội. Nhằm để giảm thiểu nguy cơ ùn tắc giao thông, Sở giao thông Vật tải thành phố Hà Nội đã có công bố những quy định về các tuyến đường cấm ô tô ở Hà Nội

  • Phù hiệu xe hợp đồng

    Hướng dẫn Thủ tục cấp phù hiệu xe hợp đồng mới nhất 2024

    25/12/2023

    Hiện nay, nhu cầu đi lại của hành khách và kinh doanh ngày càng phát triển. Kéo theo đó, ngày có nhiều loại hình kinh doanh vận tải bằng xe hợp đồng. Tuy nhiên, khi tham gia kinh doanh vận tại hợp đồng cần thực hiện việc gắn phù hiệu theo đúng quy định của

  • Tiến hành sang tên đổi chủ xe ô tô

    Hướng dẫn cách làm thủ tục mua bán xe ô tô cũ đúng chuẩn 2024

    25/12/2023

    Làm thủ tục mua bán xe ô tô cũ gồm những gì? nó có phức tạp, rối rắm không? Là những câu hỏi được rất nhiều người muốn sở hữu một chiếc xe ô tô cũ. Bài viết dưới đây là sẽ là nhưng câu giải đáp chi tiết về vấn đề về thủ tục

  • Biển số xe chương mỹ

    Biển số xe Chương Mỹ, Hà Nội mới nhất 2024

    25/12/2023

    Biển số xe Chương Mỹ (xe máy, xe ô tô) chi tiết nhất. Với việc nắm bắt được biển số xe, bạn sẽ biết được phương tiện đó ở quận, huyện nào tại TP.Hà Nội. Xem thêm: thủ tục cấp lại bằng lái xe ô tô bị mất Đôi nét về huyện Chương Mỹ Chương

0 thoughts on “Mức xử phạt nồng độ cồn mới nhất năm 2024