Mức xử phạt nồng độ cồn mới nhất 2026 đối với ô tô, xe máy

Rate this post

Mức xử phạt nồng độ cồn năm 2026 được áp dụng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Người điều khiển ô tô vi phạm có thể bị phạt đến 40 triệu đồng, người điều khiển xe máy có thể bị phạt đến 10 triệu đồng. Tùy mức nồng độ cồn, người vi phạm còn bị trừ từ 4 đến 10 điểm hoặc bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng.

Pháp luật hiện hành áp dụng nguyên tắc đã uống rượu, bia thì không điều khiển phương tiện. Chỉ cần trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn, dù ở mức thấp, người điều khiển phương tiện đã có thể bị xử phạt.

Thông tin cập nhật: Bài viết được rà soát ngày 02/08/2026 theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, Nghị định 168/2024/NĐ-CP và Nghị định 238/2026/NĐ-CP.

Nồng độ cồn là gì
Nồng độ cồn là gì

Tóm tắt mức phạt nồng độ cồn năm 2026

Phương tiện Mức phạt thấp nhất Mức phạt cao nhất Xử lý giấy phép lái xe
Ô tô và phương tiện tương tự ô tô 6–8 triệu đồng 30–40 triệu đồng Trừ 4–10 điểm hoặc tước GPLX 22–24 tháng
Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện 2–3 triệu đồng 8–10 triệu đồng Trừ 4–10 điểm hoặc tước GPLX 22–24 tháng
Xe máy chuyên dùng 3–5 triệu đồng 18–20 triệu đồng Xử lý theo loại giấy phép, chứng chỉ điều khiển
Xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện 100.000–200.000 đồng 400.000–600.000 đồng Không áp dụng trừ điểm GPLX
Từ chối kiểm tra nồng độ cồn Phạt theo khung cao nhất của từng phương tiện Có thể bị tước GPLX 22–24 tháng

Căn cứ pháp lý về xử phạt nồng độ cồn

Mức phạt nồng độ cồn hiện nay được xác định theo những văn bản chính sau:

  • Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.
  • Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ; trừ điểm và phục hồi điểm giấy phép lái xe.
  • Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 168/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 15/08/2026.

Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi một số quy định về vận tải, thiết bị giám sát, thẩm quyền xử phạt và thủ tục quản lý điểm giấy phép lái xe, nhưng không thay đổi các khung tiền phạt nồng độ cồn được trình bày trong bài viết này.

Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị phạt?

Khoản 2 Điều 9 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ nghiêm cấm hành vi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn. Quy định này được áp dụng đối với người điều khiển ô tô, xe máy, xe máy điện, xe đạp, xe đạp điện và các phương tiện giao thông đường bộ khác.

Như vậy, pháp luật không quy định một mức nồng độ cồn tối thiểu được phép. Kết quả đo lớn hơn 0 đã có thể thuộc mức vi phạm thứ nhất.

Các ngưỡng xử phạt được chia thành ba mức:

Mức vi phạm Nồng độ cồn trong máu Nồng độ cồn trong khí thở
Mức 1 Trên 0 đến không quá 50 mg/100 ml máu Trên 0 đến không quá 0,25 mg/lít khí thở
Mức 2 Trên 50 đến 80 mg/100 ml máu Trên 0,25 đến 0,4 mg/lít khí thở
Mức 3 Trên 80 mg/100 ml máu Trên 0,4 mg/lít khí thở

Người dân không nên hiểu các ngưỡng trên là “mức được phép uống”. Mức 1 vẫn là hành vi vi phạm và vẫn bị phạt tiền, trừ điểm giấy phép lái xe.

Xác định nồng độ cồn trong máu
Xác định nồng độ cồn trong máu

Mức phạt nồng độ cồn đối với ô tô

Quy định đối với ô tô được áp dụng cho người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các phương tiện tương tự ô tô.

Nồng độ cồn Tiền phạt Xử lý giấy phép lái xe
Trên 0 đến không quá 50 mg/100 ml máu hoặc không quá 0,25 mg/lít khí thở 6–8 triệu đồng Trừ 4 điểm GPLX
Trên 50 đến 80 mg/100 ml máu hoặc trên 0,25 đến 0,4 mg/lít khí thở 18–20 triệu đồng Trừ 10 điểm GPLX
Trên 80 mg/100 ml máu hoặc trên 0,4 mg/lít khí thở 30–40 triệu đồng Tước GPLX 22–24 tháng
Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn 30–40 triệu đồng Tước GPLX 22–24 tháng

Cụ thể, mức 1 được quy định tại khoản 6 Điều 6; mức 2 tại khoản 9 Điều 6; mức 3 và hành vi từ chối kiểm tra tại khoản 11 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Đối với mức 1, người điều khiển ô tô bị trừ 4 điểm. Đối với mức 2, người vi phạm bị trừ 10 điểm. Trường hợp vượt ngưỡng cao nhất hoặc không chấp hành kiểm tra sẽ bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng.

Ví dụ về mức phạt ô tô

Người lái ô tô có kết quả đo là 0,2 mg/lít khí thở thuộc mức 1, bị phạt từ 6 đến 8 triệu đồng và trừ 4 điểm giấy phép lái xe.

Kết quả 0,35 mg/lít khí thở thuộc mức 2, bị phạt từ 18 đến 20 triệu đồng và trừ 10 điểm giấy phép lái xe.

Kết quả 0,5 mg/lít khí thở thuộc mức 3, bị phạt từ 30 đến 40 triệu đồng và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng.

Xác định nồng độ cồn trong khí thở
Xác định nồng độ cồn trong khí thở

Mức phạt nồng độ cồn đối với xe máy

Quy định này áp dụng đối với xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện và các phương tiện tương tự xe mô tô, xe gắn máy.

Nồng độ cồn Tiền phạt Xử lý giấy phép lái xe
Trên 0 đến không quá 50 mg/100 ml máu hoặc không quá 0,25 mg/lít khí thở 2–3 triệu đồng Trừ 4 điểm GPLX
Trên 50 đến 80 mg/100 ml máu hoặc trên 0,25 đến 0,4 mg/lít khí thở 6–8 triệu đồng Trừ 10 điểm GPLX
Trên 80 mg/100 ml máu hoặc trên 0,4 mg/lít khí thở 8–10 triệu đồng Tước GPLX 22–24 tháng
Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn 8–10 triệu đồng Tước GPLX 22–24 tháng

Mức phạt 2–3 triệu đồng áp dụng đối với người có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá ngưỡng 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/lít khí thở. Mức 6–8 triệu đồng áp dụng đối với ngưỡng trung bình; mức 8–10 triệu đồng áp dụng đối với ngưỡng cao nhất hoặc hành vi từ chối kiểm tra.

Người vi phạm mức 1 bị trừ 4 điểm, mức 2 bị trừ 10 điểm. Người vi phạm mức 3 hoặc không chấp hành yêu cầu đo nồng độ cồn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng.

Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị xử phạt khi tham gia giao thông
Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị xử phạt khi tham gia giao thông

Xe máy điện bị phạt nồng độ cồn như thế nào?

Xe máy điện thuộc nhóm xe gắn máy hoặc phương tiện tương tự xe gắn máy. Vì vậy, người điều khiển xe máy điện có nồng độ cồn bị áp dụng cùng khung phạt với xe mô tô, xe gắn máy: từ 2 triệu đồng đến 10 triệu đồng tùy mức vi phạm.

Cần phân biệt xe máy điện với xe đạp điện. Xe đạp điện thuộc nhóm xe đạp máy, áp dụng mức phạt thấp hơn theo Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Mức phạt nồng độ cồn đối với xe máy chuyên dùng

Xe máy chuyên dùng gồm các phương tiện phục vụ thi công, nông nghiệp, lâm nghiệp và các loại thiết bị chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ.

Nồng độ cồn Tiền phạt
Trên 0 đến không quá 50 mg/100 ml máu hoặc không quá 0,25 mg/lít khí thở 3–5 triệu đồng
Trên 50 đến 80 mg/100 ml máu hoặc trên 0,25 đến 0,4 mg/lít khí thở 6–8 triệu đồng
Trên 80 mg/100 ml máu hoặc trên 0,4 mg/lít khí thở 18–20 triệu đồng
Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn 18–20 triệu đồng

Các mức phạt trên được quy định tại Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Người điều khiển xe máy chuyên dùng ở mức cao nhất hoặc từ chối kiểm tra bị áp dụng khung phạt từ 18 đến 20 triệu đồng.

Đi xe đạp, xe đạp điện có bị phạt nồng độ cồn không?

Có. Quy định cấm điều khiển phương tiện khi trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn không chỉ áp dụng với phương tiện cơ giới mà còn áp dụng đối với xe đạp, xe đạp máy, xe đạp điện, xe xích lô và các phương tiện thô sơ khác.

Nồng độ cồn Tiền phạt
Trên 0 đến không quá 50 mg/100 ml máu hoặc không quá 0,25 mg/lít khí thở 100.000–200.000 đồng
Trên 50 đến 80 mg/100 ml máu hoặc trên 0,25 đến 0,4 mg/lít khí thở 300.000–400.000 đồng
Trên 80 mg/100 ml máu hoặc trên 0,4 mg/lít khí thở 400.000–600.000 đồng
Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn 400.000–600.000 đồng

Người đi xe đạp có nồng độ cồn ở mức cao nhất hoặc từ chối kiểm tra đều bị phạt từ 400.000 đến 600.000 đồng.

Từ chối đo nồng độ cồn bị phạt bao nhiêu?

Không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn không giúp người điều khiển phương tiện tránh bị xử phạt. Hành vi này được áp dụng khung tiền phạt cao nhất tương ứng với từng loại phương tiện:

Phương tiện Mức phạt khi từ chối kiểm tra Hình thức bổ sung
Ô tô 30–40 triệu đồng Tước GPLX 22–24 tháng
Xe máy, xe máy điện 8–10 triệu đồng Tước GPLX 22–24 tháng
Xe máy chuyên dùng 18–20 triệu đồng Xử lý theo giấy phép, chứng chỉ liên quan
Xe đạp, xe đạp điện 400.000–600.000 đồng Không trừ điểm GPLX

Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định hành vi không chấp hành yêu cầu kiểm tra được xử lý cùng nhóm với ngưỡng nồng độ cồn cao nhất.

Khi được yêu cầu kiểm tra, người điều khiển phương tiện nên chấp hành hiệu lệnh và phối hợp với người thi hành công vụ. Trường hợp có ý kiến về thiết bị, quy trình hoặc kết quả đo, người dân có thể trình bày và thực hiện quyền khiếu nại theo quy định, nhưng không nên tự ý bỏ đi hoặc từ chối kiểm tra.

Mức phạt đối với ô tô và các loại xe tương tự ô tô
Mức phạt đối với ô tô và các loại xe tương tự ô tô

Vi phạm nồng độ cồn bị trừ bao nhiêu điểm giấy phép lái xe?

Mỗi giấy phép lái xe có hệ thống 12 điểm để theo dõi việc chấp hành pháp luật về trật tự, an toàn giao thông.

Đối với lỗi nồng độ cồn:

  • Mức 1: trừ 4 điểm.
  • Mức 2: trừ 10 điểm.
  • Mức 3: không áp dụng trừ điểm mà bị tước quyền sử dụng GPLX từ 22 đến 24 tháng.
  • Từ chối kiểm tra: bị tước quyền sử dụng GPLX từ 22 đến 24 tháng.

Nếu giấy phép lái xe chưa bị trừ hết điểm và trong 12 tháng kể từ lần bị trừ điểm gần nhất không tiếp tục bị trừ điểm, dữ liệu điểm sẽ được tự động phục hồi đủ 12 điểm. Trường hợp bị trừ hết điểm, người lái xe phải kiểm tra kiến thức pháp luật và đạt yêu cầu để được phục hồi điểm.

Uống một cốc bia có bị phạt nồng độ cồn không?

Có thể bị phạt nếu kết quả kiểm tra cho thấy trong máu hoặc hơi thở vẫn có nồng độ cồn.

Pháp luật không quy định được uống một cốc, một lon hay một lượng rượu bia nhất định trước khi lái xe. Việc xử phạt căn cứ vào kết quả đo nồng độ cồn, không căn cứ vào lời khai về số lượng đồ uống đã sử dụng.

Mỗi người có thể có kết quả khác nhau sau khi uống cùng một lượng rượu bia. Vì vậy, không nên dựa vào cảm giác tỉnh táo hoặc công thức tính trên mạng để quyết định lái xe.

Uống rượu bia từ tối hôm trước, sáng hôm sau có bị phạt không?

Nếu sáng hôm sau kết quả đo vẫn lớn hơn 0, người điều khiển phương tiện vẫn có thể bị xử phạt.

Luật không quy định uống rượu bia bao nhiêu giờ thì được lái xe. Điều kiện pháp lý cần đáp ứng là trong máu và hơi thở không còn nồng độ cồn. Do đó, sau khi sử dụng rượu bia, giải pháp an toàn là không tự điều khiển phương tiện cho đến khi bảo đảm kết quả bằng 0.

Có nồng độ cồn nhưng không mang giấy phép lái xe bị xử lý thế nào?

Lỗi nồng độ cồn và lỗi không mang hoặc không có giấy phép lái xe là các hành vi vi phạm khác nhau.

Nếu người điều khiển phương tiện đồng thời thực hiện nhiều hành vi vi phạm, cơ quan chức năng có thể xử phạt đối với từng hành vi. Vì vậy, tiền phạt lỗi giấy phép lái xe có thể được cộng với tiền phạt nồng độ cồn.

Trường hợp người vi phạm không có giấy phép lái xe thì không thể áp dụng việc trừ điểm trên một giấy phép không tồn tại, nhưng vẫn bị xử phạt đầy đủ đối với lỗi nồng độ cồn và lỗi không có giấy phép lái xe.

Phương tiện có bị tạm giữ khi vi phạm nồng độ cồn không?

Cơ quan có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp tạm giữ phương tiện, giấy tờ hoặc tang vật theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính nhằm ngăn chặn ngay hành vi vi phạm và bảo đảm thi hành quyết định xử phạt.

Việc có tạm giữ hay không, thời hạn tạm giữ và thủ tục nhận lại phương tiện được xác định trong từng hồ sơ cụ thể. Người vi phạm cần kiểm tra kỹ biên bản, quyết định tạm giữ và giấy hẹn do cơ quan chức năng cung cấp.

Gây tai nạn khi có nồng độ cồn có bị truy cứu hình sự không?

Có thể. Người có nồng độ cồn gây tai nạn không chỉ bị xử phạt hành chính mà còn có thể phải bồi thường thiệt hại và bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hậu quả đạt mức luật định.

Điều 260 Bộ luật Hình sự quy định trách nhiệm đối với người tham gia giao thông vi phạm quy định an toàn giao thông gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản. Tình trạng có sử dụng rượu bia và có nồng độ cồn là một trong những tình tiết làm tăng khung hình phạt; trong trường hợp thuộc khoản 2 Điều 260, mức phạt tù có thể từ 3 đến 10 năm.

Việc xác định trách nhiệm hình sự phải căn cứ vào nguyên nhân tai nạn, hậu quả, kết quả giám định và những tình tiết cụ thể của vụ việc. Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ cũng quy định người gây tai nạn có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường nếu gây thiệt hại.

Mức xử phạt đối với xe máy kéo, xe máy chuyên dùng
Mức xử phạt đối với xe máy kéo, xe máy chuyên dùng

Những lưu ý quan trọng khi đã uống rượu bia

Sau khi sử dụng đồ uống có cồn, người dân nên lựa chọn taxi, xe công nghệ, phương tiện công cộng hoặc nhờ người không uống rượu bia điều khiển phương tiện.

Không nên sử dụng các mẹo như uống cà phê, nước chanh, nước tăng lực, súc miệng hoặc vận động mạnh với mục đích đối phó việc kiểm tra. Quy định xử phạt căn cứ vào nồng độ cồn thực tế trong máu hoặc hơi thở.

Đặc biệt, không giao xe cho người đang có dấu hiệu đã sử dụng rượu bia. Trong trường hợp việc giao xe cho người không đủ điều kiện dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, chủ sở hữu hoặc người quản lý phương tiện cũng có thể phát sinh trách nhiệm pháp lý.

Câu hỏi thường gặp về mức xử phạt nồng độ cồn

Nồng độ cồn 0,1 mg/lít khí thở bị phạt bao nhiêu?

Kết quả 0,1 mg/lít khí thở thuộc mức 1. Người lái ô tô bị phạt 6–8 triệu đồng và trừ 4 điểm GPLX; người lái xe máy bị phạt 2–3 triệu đồng và trừ 4 điểm GPLX.

Nồng độ cồn 0,3 mg/lít khí thở bị phạt bao nhiêu?

Kết quả 0,3 mg/lít khí thở thuộc mức 2. Người lái ô tô bị phạt 18–20 triệu đồng và trừ 10 điểm; người lái xe máy bị phạt 6–8 triệu đồng và trừ 10 điểm.

Nồng độ cồn 0,4 mg/lít khí thở thuộc mức nào?

Mức 2 áp dụng khi nồng độ cồn trên 0,25 đến 0,4 mg/lít khí thở. Do đó, kết quả đúng bằng 0,4 mg/lít vẫn thuộc mức 2. Chỉ khi kết quả vượt quá 0,4 mg/lít mới thuộc mức 3.

Nồng độ cồn 0,5 mg/lít khí thở bị phạt bao nhiêu?

Kết quả 0,5 mg/lít thuộc mức 3. Người lái ô tô bị phạt 30–40 triệu đồng, người lái xe máy bị phạt 8–10 triệu đồng; đồng thời bị tước GPLX từ 22 đến 24 tháng.

Dắt xe máy sau khi uống rượu bia có bị phạt không?

Việc xử phạt lỗi điều khiển phương tiện có nồng độ cồn phải căn cứ vào việc người đó có thực tế điều khiển phương tiện tham gia giao thông hay không. Nếu chỉ dắt xe và không điều khiển xe, cần xem xét chứng cứ và hoàn cảnh cụ thể, không thể mặc nhiên coi là hành vi lái xe có nồng độ cồn.

Không ký biên bản có tránh được xử phạt không?

Không. Việc không ký biên bản không làm hành vi vi phạm tự mất đi. Người lập biên bản có thể ghi rõ việc người vi phạm không ký và thực hiện thủ tục theo quy định.

Kết luận

Mức xử phạt nồng độ cồn năm 2026 cao nhất là 40 triệu đồng đối với người điều khiển ô tô và 10 triệu đồng đối với người điều khiển xe máy. Bên cạnh tiền phạt, người vi phạm còn có thể bị trừ đến 10 điểm hoặc bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng.

Nguyên tắc dễ nhớ nhất là:

Đã uống rượu bia thì không lái xe. Chỉ điều khiển phương tiện khi nồng độ cồn trong máu và hơi thở bằng 0.

Nội dung bài viết mang tính chất cung cấp thông tin pháp luật phổ biến. Đối với vụ việc đã lập biên bản, có tai nạn, tranh chấp kết quả đo hoặc dấu hiệu trách nhiệm hình sự, người liên quan nên cung cấp đầy đủ hồ sơ cho người có chuyên môn để được xem xét theo tình tiết cụ thể.

Bài viết liên quan

  • HTX Logistics Trường Phát – Thông tin chi tiết 2026

    05/09/2026

    HTX Logistics Trường Phát bắt đầu đi vào hoạt động từ 21/08/2026 với lĩnh vực chính là logistics – vận chuyển hàng hóa, điều phối phương tiện và các dịch vụ liên quan. Mặc dù chỉ mới đi vào hoạt động không lâu nhưng HTX Trường Phát với phương châm hoạt động đúng đắn, mục

  • Ai là người cần nộp thuế môn bài

    Thuế môn bài 2026 có phải nộp không? Quy định mới nhất

    06/08/2026

    Từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh không còn phải nộp lệ phí môn bài. Người nộp thuế cũng không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài cho năm 2026 và những năm tiếp theo. Quy định mới

  • Thông tin HTX Vận Tải Thịnh Phát [Cập nhật đầy đủ 2026]

    03/08/2026

      Hợp tác xã vận tải Thịnh Phát thành lập vào ngày 16/01/2007 với mã số thuế 3700792952 hoạt động trong lĩnh vực vận tải đường bộ khác. Hợp tác xã có địa chỉ tại Tổ 7, Khu 2, Phường Phú Cường, TP Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.  Thông tin đăng ký doanh nghiệp

  • Những điều cần biết về Nghị định số 218/2026/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động vận tải đường bộ

    Những điều cần biết về Nghị định số 218/2026/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động vận tải đường bộ

    16/07/2026

    Nghị định số 218/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành vào ngày 19/6/2026, nội dung bao gồm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP về hoạt động vận tải đường bộ. Được biết, nghị định này có hiệu lực từ 10/8/2026. Vì thế, các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sở

  • 600 câu bài thi lý thuyết bằng lái hạng B2

    Mẹo thi lý thuyết bằng lái B2 600 câu mới nhất 2026

    25/05/2026

    Sắp tới kỳ thi sát hạch bằng lái xe B2, bạn đang cảm thấy lo lắng khi không cảm thấy tự tin về kiến thức mình đang có. Những mẹo thi lý thuyết bằng lái B2 được chúng tôi tổng hợp và cập nhật mới nhất dưới đây sẽ giúp bạn tự tin và dễ

  • Thủ tục đổi biển số vàng xe không chính chủ năm 2026

    05/04/2026

    Đổi biển số vàng xe không chính chủ là vấn đề nhiều người quan tâm hiện nay. Chính vì vậy, bài viết sau đây sẽ hướng dẫn thủ tục đổi biển số vàng xe không chính chủ và chia sẻ một số thông tin liên quan đến vấn đề này. Xe không chính chủ là

  • Giấy phép liên vận Việt - Lào

    Hướng dẫn cấp lấy giấy phép liên vận Việt Lào 2026

    01/04/2026

    Giấy phép liên vận Việt – Lào là văn bản được cấp do cơ quan chức năng có thẩm quyền. Đây là giấy tờ quan trọng, cho phép phương tiện cơ giới đường bộ lưu thông hợp pháp, qua lại giữa hai nước là Việt Nam và Lào. Các phương tiện cá nhân hay của

  • Hợp tác xã vận tải Đại Lâm

    Hợp tác xã hợp tác xã vận tải Đại Lâm – Thông tin chi tiết

    03/03/2026

    Hợp tác xã (HTX) vận tải Đại Lâm thành lập 17/01/2020, có mã số thuế 0109072027, do Chi cục Thuế Quận Nam Từ Liêm quản lý. Dưới đây là thông tin chi tiết Hợp tác xã hợp tác xã vận tải Đại Lâm Xem thêm: Cấp giấy phép kinh doanh vận tải Hợp tác xã