Mức xử phạt nồng độ cồn mới nhất năm 2022

Mức xử phạt nồng độ cồn khi tham gia giao thông có cao không? Việc lái xe sau khi uống rượu bia là nguyên nhân gây ra rất nhiều vụ tai nạn thương tâm. Vì thế, hành vi này cần xử phạt thật nặng để răn đe những người sau. Cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết sau nhé!

Xem thêm: Lỗi đi ngược chiều phạt bao nhiêu tiền? Quy định mới nhất năm 2022

1. Nồng độ cồn là gì?

Nồng độ cồn là một chỉ số chỉ hàm lượng cồn thực phẩm có trong rượu, bia tính theo phần trăm thể tích. Độ cồn được tính bằng số ml ethanol nguyên chất trong 100ml dung dịch ở 20 độ C.

  • Rượu là một loại đồ uống có cồn thực phẩm. Được sản xuất từ quá trình lên men từ một hoặc hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu bao gồm tinh bột của ngũ cốc, dịch đường của cây, hoa, củ,… hoặc là đồ uống được pha chế từ cồn thực phẩm.
  • Bia có chứa cồn thực phẩm, được sản xuất từ quá trình lên men từ hỗn hợp của các loại nguyên liệu chủ yếu gồm mạch nha, đại mạch, nấm men bia, nước.

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, cồn sẽ làm cho hệ thần kinh của con người ta mất khả năng nhận thức, tự chủ, không thể xác định phương hướng. Điều này có thể khiến người điều khiển gây ra tai nạn giao thông.

Nồng độ cồn là gì
Nồng độ cồn là gì

2. Cách xác định nồng độ cồn

2.1. Xác định nồng độ cồn trong máu

Nồng độ cồn trong máu: C = 1.056*A:(10W*R)

Trong đó:

  • A là số đơn vị cồn uống vào (1 đvc tương đương 220ml bia (2/3 chai) nồng độ cồn 5%, 100ml rượu vang nồng độ cồn 13.5%, 30ml rượu mạnh nồng độ cồn 40%).
  • W là cân nặng.
  • R là hằng số hấp thụ rượu theo giới tính (R=0.7 đối với nam và R=0.6 đối với nữ).
Xác định nồng độ cồn trong máu
Xác định nồng độ cồn trong máu

2.2. Xác định nồng độ cồn trong khí thở

Nồng độ cồn trong khí thở: B = C:210

Cảnh sát giao thông sẽ tiến hành đo nồng độ cồn của người điều khiển phương tiện tham gia giao thông bằng máy đo nồng độ cồn.

Xác định nồng độ cồn trong khí thở
Xác định nồng độ cồn trong khí thở

3. Máy đo nồng độ cồn như thế nào là đúng quy định?

Máy đo nồng độ có chức năng đo nồng độ cồn trong hơi thở, từ đó xác định xem chủ xe có sử dụng các chất có cồn như rượu, bia,… hay không.

Theo các quy định hiện hành, các thiết bị đo nồng độ cồn phải đáp ứng các tiêu chuẩn kiểm định theo văn bản kỹ thuật đo lường Việt Nam ĐLVN 107:2012 của Bộ KH-CN về phương tiện đo hàm lượng cồn trong hơi thở, được cấp chứng chỉ kiểm định như:

  • Tem kiểm định
  • Dấu kiểm định
  • Giấy chứng nhận kiểm định theo quy định

Tiêu chuẩn sai số cho phép là 0.020 mg/l hoặc 0.004% BAC với kiểm định ban đầu; hoặc 0.032 mg/l hoặc 0.006% BAC với kiểm định định kỳ.

Chu kỳ kiểm định phương tiện đo hàm lượng cồn là 1 lần/năm.

Xem thêm: Lỗi xe ô tô chạy quá tốc độ phạt bao nhiêu từ năm 2022?

4. Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị xử phạt khi tham gia giao thông?

Dựa vào quy định pháp luật tại khoản 8 Điều 8 Luật Giao thông 2008, nghiêm cấm hành vi sau đây khi tham gia giao thông:

  • Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
  • Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở.

Bạn có thể hiểu đơn giản, việc có nồng độ cồn khi tham gia giao thông vẫn được phép, chỉ cần không vượt quá 50 miligam/100 mililit máu hoặc 0,25 miligam/1 lít hơi thở. Tuy nhiên, trong Nghị định 100/2019 mới được Quốc hội ban hành, hành vi này đã bị cấm. Chỉ cần khi điều khiển phương tiện giao thông mà có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở thì bị coi là vi phạm luật giao thông.

Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị xử phạt khi tham gia giao thông
Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị xử phạt khi tham gia giao thông

5. Mức xử phạt nồng độ cồn khi tham gia giao thông

5.1 Mức phạt không có bằng lái xe

Cụ thể, Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định:

  1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây
  2. c) Người điều khiển xe mô tô và các loại xe tương tự xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5, điểm c khoản 7 Điều này.
  3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:
  4. a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không mang theo Giấy phép lái xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 8 Điều này;
  5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
  6. a) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa;

Xem thêm: Quy định về tốc độ xe ô tô cập nhật mới nhất 2022

5.2. Mức phạt đối với ô tô và các loại xe tương tự ô tô

Theo quy định điểm c khoản 6; điểm c khoản 8; điểm a khoản 10; điểm e, g, h khoản 11 điều 5, người điều khiển ôtô và các loại xe tương tự ôtô khi có nồng độ cồn trong người thì mức xử phạt như sau:

  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc chưa vượt quá 0,25 mg/lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 – 8.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng.
  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 mg đến 0,4 mg/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 16.000.000 – 18.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng.
  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 – 40.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.
Mức phạt đối với ô tô và các loại xe tương tự ô tô
Mức phạt đối với ô tô và các loại xe tương tự ô tô

5.3. Mức xử phạt đối với xe mô tô, xe gắn máy

Theo quy định điểm c khoản 6; điểm c khoản 7; điểm e khoản 8; điểm đ, e, g khoản 10 điều 6, người điều khiển môtô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) khi tham gia giao thông vi phạm nồng độ cồn sẽ bị xử lý như sau:

  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc chưa vượt quá 0,25 mg/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 – 3.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 10 tháng đến 12 tháng.
  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 mg đến 0,4 mg/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 4.000.000 – 5.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 16 tháng đến 18 tháng.
  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 – 8.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.

Xem thêm: Tổng hợp biển báo cấm giao thông quan trọng, cần nắm vững mới nhất 2022

5.4. Mức xử phạt đối với xe máy kéo, xe máy chuyên dùng

Theo quy định điểm c khoản 6; điểm b khoản 7; điểm a khoản 9; điểm d, đ, e khoản 10 điều 7, người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng khi tham gia giao thông có vi phạm nồng độ cồn sẽ bị xử lý như sau:

  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc chưa vượt quá 0,25 mg/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 3.000.000 – 5.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 10 tháng đến 12 tháng.
  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 mg đến 0,4 mg/lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 6.000.000 – 8.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 16 tháng đến 18 tháng.
  • Trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/1 lít khí thở sẽ bị phạt tiền từ 16.000.000 – 18.000.000 đồng. Đồng thời, bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển máy kéo), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 22 tháng đến 24 tháng.
Mức xử phạt đối với xe máy kéo, xe máy chuyên dùng
Mức xử phạt đối với xe máy kéo, xe máy chuyên dùng

5.5 Mức phạt lỗi xe không bật đèn

Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau: Đối với xe máy: Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn: Phạt tiền từ 100.000 – 200.000 đồng

5.6 Mức phạt không gương chiếu hậu

Nghị định 100 có quy định Mức phạt không gương đối với xe máy là từ 100.000 đến 200.000 đồng.

Theo quy định tại Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính, một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm. Vì thế, mức phạt của bạn sẽ là mức tổng hợp của các hành vi vi phạm trên. Như vậy, nếu không có tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ, mức phạt của bạn sẽ khoảng 2.680.000 đồng.

Bài viết trên đã chia sẻ đến bạn mức xử phạt nồng độ cồn. Nếu còn thắc mắc gì hãy liên hệ ngay cho chúng tôi nhé!

Bài viết liên quan

  • Quy trình thành lập doanh nghiệp tại Vinaser

    Thành lập doanh nghiệp trọn gói, giá rẻ

    14/05/2022

    Thành lập doanh nghiệp được xem là việc làm đầu tiên của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khi muốn hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam. Cùng theo dõi bài viết sau để hiểu rõ hơn về việc này. Tại sao cần thành lập doanh nghiệp? Kinh tế ngày càng phát

  • Mức xử phạt khi không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn

    Nồng độ cồn cho phép khi tham gia giao thông 2022

    11/05/2022

    Mức phạt nồng độ cồn cho phép khi tham gia giao thông là bao nhiêu? Cách xác định nồng độ cồn như thế nào? Đây đều là những thắc mắc hàng đầu của mọi người khi tham gia giao thông. Bài viết sau sẽ giải đáp cho bạn thật đầy đủ nhất mọi thông tin

  • Mã số thuế là gì

    Mã số thuế là gì? Kiến thức từ A-Z về mã số thuế

    07/05/2022

    Mỗi một cá nhân, doanh nghiệp sẽ có những mã số thuế khác nhau, được xem như mã định danh của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp khi có những yêu cầu phát sinh liên quan đến thuế được cơ quan quản lý về thuế cấp một lần và sử dụng đến khi chấm dứt

  • Hủy hóa đơn điện tử cần chuẩn bị hồ sơ gì

    Hướng Dẫn Cách hủy hóa đơn điện tử chưa sử dụng đúng quy định

    04/05/2022

    Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân kinh doanh có hóa đơn không tiếp tục sử dụng hoặc còn tồn đọng không sử dụng đến mà cần phải hủy bỏ trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày, kể từ khi thông báo với cơ quan thuế cho kịp tiến độ nhưng vẫn

  • Định nghĩa người đại diện theo pháp luật

    Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần là ai? 

    27/04/2022

    Người đại diện theo pháp luật của công ty cổ phần là người có quyền xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà họ cũng là người đại diện.

  • Xin giấy xác nhận nội dung quảng cáo cần đáp ứng điều kiện nào

    Hướng dẫn cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo 2022

    23/04/2022

    Để xin giấy xác nhận nội dung quảng cáo bạn cần chuẩn bị những gì? Hãy tìm hiểu rõ hơn qua bài viết sau đây. Xin giấy xác nhận nội dung quảng cáo cần đáp ứng điều kiện nào? Pháp luật Việt Nam đã điều chỉnh mọi vấn đề của đời sống xã hội, bao

  • Quy trình cấp giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố thực phẩm chức năng

    Hướng dẫn cấp giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm

    20/04/2022

    Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm là một thủ tục bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm cần thực hiện khi muốn lưu hành sản phẩm trên thị trường. Những sản phẩm cần giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm

  • Ủy quyền là gì

    Mẫu giấy ủy quyền mới nhất 2022

    16/04/2022

    Giấy ủy quyền được sử dụng  trong rất nhiều trường hợp. Khi người cần phải thực hiện thủ tục hành chính nào đó mà không thể tự mình thực hiện thì ủy quyền cho người khác làm thay. Vậy, mẫu giấy ủy quyền là gì? Có lưu ý gì khi thực hiện viết giấy ủy