Tội cố tình gây thương tích: Khái niệm và hậu quả

5/5 - (1 bình chọn)

Tội cố tình gây thương tích là một trong những hành vi phạm tội nghiêm trọng đối với sức khỏe và tính mạng của con người. Hành vi này được quy định tại Điều 104 Bộ luật Hình sự năm 2015 ở Việt Nam. Dưới đây là những thông tin cần biết về tội cố tình gây thương tích.

Những ai có thể bị kết án tội cố tình gây thương tích?

Theo Bộ luật Hình sự Việt Nam, người có đủ trách nhiệm để bị phán xử và chịu trách nhiệm hình sự trong các vụ vi phạm pháp luật là:

  1. Người đủ 16 tuổi trở lên: Người trên 16 tuổi được coi là đủ trách nhiệm pháp lý và có thể bị xét xử và chịu trách nhiệm hình sự cho hành vi vi phạm pháp luật.
  2. Người không bị loại trừ trách nhiệm hình sự: Tuy Bộ luật Hình sự không xác định rõ các trường hợp loại trừ trách nhiệm hình sự, nhưng nguyên tắc chung là mọi người đều có trách nhiệm pháp lý trừ khi có điều khoản pháp luật cụ thể nêu ra trường hợp miễn trách nhiệm.
  3. Người không mắc các tình tiết giảm trách nhiệm hình sự: Có một số tình tiết có thể giảm trách nhiệm hình sự cho người phạm tội, như tình trạng tâm thần bất thường, bị lừa dối, bị ép buộc hoặc gây ra hậu quả vì hành vi không tự chủ. Tuy nhiên, nếu không có các tình tiết này, người đó vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.
  4. Sự cố ý: Người bị buộc tội cần có ý định cố ý gây thương tích cho người khác. Điều này có nghĩa là hành động của họ không phải là tai nạn hay vô ý.

Lưu ý rằng thông tin trên chỉ mang tính chất tổng quan và để hiểu rõ và đầy đủ về các quy định và điều kiện của trách nhiệm hình sự, nên tham khảo Bộ luật Hình sự của Việt Nam hoặc tìm sự tư vấn từ một luật sư có thẩm quyền.

Hành vi nào được xem là tội cố tình gây thương tích?

Hành vi được xem là tội cố tình gây thương tích
Hành vi được xem là tội cố tình gây thương tích

Theo Bộ luật Hình sự Việt Nam, hành vi được xem là hành vi cố tình gây thương tích được quy định trong các điều khoản liên quan đến tội cố ý gây thương tích (điều 104). Đây là một số điểm quan trọng để định nghĩa hành vi cố ý gây thương tích trong bộ luật:

  1. Tính cố ý: Người phạm tội cần có ý định cố ý gây thương tích cho người khác. Điều này có nghĩa là hành vi của họ không phải là tai nạn hoặc vô ý.
  2. Sự gây thương tích: Hành vi gây thương tích bao gồm việc tấn công, đánh đập, đấm đá, sử dụng vũ khí hoặc vật liệu nguy hiểm hoặc thực hiện bất kỳ hành động nào khác nhằm gây thương tích cho người khác.
  3. Liên quan đến thương tích: Hành vi cố ý gây thương tích phải dẫn đến tổn thương hoặc thương tích thực tế cho người bị hại. Trọng độ và mức độ thương tích có thể ảnh hưởng đến mức độ trách nhiệm pháp lý của người phạm tội.
  4. Không có lý do hợp lệ: Người phạm tội không thể áp dụng các lý do hợp lệ để bào chữa hành vi phạm tội của mình, chẳng hạn như tự vệ hợp pháp hoặc hành vi trong tình trạng khẩn cấp.

Lưu ý rằng đây chỉ là một số điểm chính và để hiểu rõ và đầy đủ về các quy định và điều kiện của hành vi cố ý gây thương tích, nên tham khảo toàn bộ nội dung của Bộ luật Hình sự của Việt Nam hoặc tìm sự tư vấn từ một luật sư có thẩm quyền.

Xem thêm : Tội Hiếp Dâm: Định Nghĩa, Các Loại Tội Hiếp Dâm và Hậu Quả

Những hình phạt nào cho tội cố tình gây thương tích?

Hình phạt nào cho tội cố tình gây thương tích
Hình phạt nào cho tội cố tình gây thương tích

Theo Điều 134 (Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi vào 2017) của Việt Nam, người có hành vi cố ý gây thương tích cho người khác có thể bị truy cứu trách nhiệm về tội phạm cố ý gây thương tích với các điều kiện cụ thể như sau:

Khung 1: Người phạm tội trong các trường hợp dưới đây có thể bị phạt cải tạo không giam giữ từ 03 năm đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Hành vi gây thương tích với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11%, nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người.
  • Sử dụng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm.
  • Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ.
  • Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình.
  • Hành vi có tổ chức.
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.
  • Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dưỡng bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
  • Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê.
  • Có tính chất côn đồ.
  • Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

Khung 2: Trong các trường hợp dưới, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm.

Phạm tội cố ý gây thương tích có thể bị truy cứu trách nhiệm theo khung 2 nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%.
  2. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 2 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%.
  3. Phạm tội 2 lần trở lên.
  4. Tái phạm nguy hiểm.
  5. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%, nhưng thuộc một trong các trường hợp được quy định tại các điểm từ a đến k, khoản 1 của Điều này.

Khung 3: Trong các trường hợp dưới, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

Theo Điều 134 của Bộ luật Hình sự Việt Nam, phạm tội cố ý gây thương tích có thể bị truy cứu trách nhiệm theo khung 3 nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b, khoản 4 của Điều này.

Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 2 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%.

Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, nhưng thuộc một trong các trường hợp được quy định tại các điểm từ a đến k, khoản 1 của Điều này.

Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 2 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%, nhưng thuộc một trong các trường hợp được quy định tại các điểm từ a đến k, khoản 1 của Điều này.

khung 4: Trong các trường hợp dưới đây, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm.

Theo Điều 134 của Bộ luật Hình sự Việt Nam, phạm tội cố ý gây thương tích có thể bị truy cứu trách nhiệm theo khung 4 nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. Làm chết người.
  2. Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên.
  3. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 2 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 61% trở lên.
  4. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên, nhưng thuộc một trong các trường hợp được quy định tại các điểm từ a đến k, khoản 1 của Điều này.
  5. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 2 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%, nhưng thuộc một trong các trường hợp được quy định tại các điểm từ a đến k, khoản 1 của Điều này.

Khung 5: Trong các trường hợp dưới đây, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc án tù chung thân.

Theo Điều 134 của Bộ luật Hình sự Việt Nam, phạm tội cố ý gây thương tích có thể bị truy cứu trách nhiệm theo khung cao nhất nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  1. Làm chết 2 người trở lên.
  2. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 2 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 61% trở lên, nhưng thuộc một trong các trường hợp được quy định tại các điểm từ a đến k, khoản 1 của Điều này.

Các trường hợp xét xử khác của tội cố tình gây thương tích

Khung hình phạt của tội cố tình gây thương tích khác
Khung hình phạt của tội cố tình gây thương tích khác

Cố tình gây thương tích khi tâm trạng bị kích động mạnh

Theo Điều 135 của Bộ luật Hình sự Việt Nam, phạm tội cố ý gây thương tích trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh có các khung hình phạt như sau:

  • Khung 1: Người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh do hành vi trái pháp luật nghiêm trọng của nạn nhân đối với người đó hoặc đối với người thân thích của người đó, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
  • Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
    1. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% trở lên.
    2. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người.

Cố ý gây thương tích do vượt quá giới hạn tự vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội

Theo Điều 136 của Bộ luật Hình sự Việt Nam, phạm tội cố ý gây thương tích do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội có các khung hình phạt như sau:

  • Khung 1: Người phạm tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội, thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
  • Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
    1. Đối với 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%.
    2. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên.
  • Khung 3: Phạm tội dẫn đến chết người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 61% trở lên, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm.

Tội cố tình gây thương tích khi đang thi hành công vụ

Theo Điều 137 của Bộ luật Hình sự Việt Nam, tội gây thương tích trong khi thi hành công vụ có các khung hình phạt như sau:

  • Khung 1: Người nào trong khi thi hành công vụ dùng vũ lực ngoài những trường hợp pháp luật cho phép gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
  • Khung 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
    1. Đối với 02 người trở lên, mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% trở lên.
    2. Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên.
    3. Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Đối chiếu giữa tội cố tình gây thương tích và tội gây tổn hại đến sức khỏe

Tội gây tổn hại đến sức khỏe là hành vi gây ra tổn thương nhẹ hoặc vừa phải đối với sức khỏe của con người. Trong khi đó, tội cố tình gây thương tích là hành vi gây ra thương tích nghiêm trọng đối với sức khỏe và tính mạng của con người. Điểm chung của hai tội này là đều liên quan đến hành vi xâm phạm đến sức khỏe của người khác.

Kết luận

Tội cố tình gây thương tích là một hành vi phạm tội nghiêm trọng đối với sức khỏe và tính mạng của con người. Nếu quý khách có thắc mắc hoặc vướng vào vấn đề pháp lý với tội này, hãy liên hệ ngay tới Vinaser để được tư vấn hỗ trợ tốt nhất.

Xem thêm : Tội ấu dâm – Khái niệm và mức xử phạt thích đáng

Một vài câu hỏi có thể bạn thắc mắc

  1. Tôi đã gây thương tích cho người khác nhưng không có chủ ý, liệu tôi có bị kết án tội cố tình gây thương tích không?
    • Nếu bạn gây thương tích cho người khác một cách vô ý, thì bạn không bịkết án tội cố tình gây thương tích. Tuy nhiên, nếu hành vi của bạn vi phạm các quy định về an toàn lao động hoặc sử dụng máy móc không đúng cách, bạn có thể bị kết án tội khác liên quan đến việc xâm phạm đến sức khỏe của người khác.
  1. Tôi đã gây thương tích cho người khác nhưng đã bồi thường thiệt hại cho nạn nhân, liệu tôi có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?
    • Bồi thường thiệt hại cho nạn nhân là một trong những biện pháp hỗ trợ giảm thiểu hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, điều này không đảm bảo rằng bạn sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Phải tuân thủ các quy định pháp luật, tránh việc xâm phạm đến sức khỏe của người khác để tránh rủi ro pháp lý.
  1. Tôi là chủ doanh nghiệp và muốn đảm bảo an toàn lao động cho nhân viên của mình, tôi cần phải làm gì?
    • Để đảm bảo an toàn lao động cho nhân viên của mình, bạn cần thực hiện các biện pháp sau:
      • Đào tạo nhân viên về an toàn lao động và sử dụng máy móc đúng cách.
      • Kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ cho các thiết bị, máy móc để đảm bảo chúng luôn hoạt động ổn định và an toàn.
      • Cung cấp đầy đủ trang thiết bị bảo hộ cho nhân viên trong quá trình làm việc.
  1. Tôi bị kết án tội cố tình gây thương tích, tôi có thể kháng cáo án này không?
    1. Bạn có quyền kháng cáo án kết án trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận được bản án của tòa án. Tuy nhiên, để kháng cáo án thành công, bạn cần có các bằng chứng mới, có tính xác thực cao hơn so với bằng chứng đã được sử dụng trong phiên xử ban đầu.
  1. Tôi bị tình nghi phạm tội cố tình gây thương tích, tôi nên làm gì?
    • Nếu bạn bị tình nghi phạm tội cố tình gây thương tích, bạn nên liên hệ với luật sư để được tư vấn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong quá trình điều tra và xét xử. Đồng thời, bạn cần tuân thủ các quy định pháp luật và không tự mình chạy trốn hoặc ngăn cản công tác điều tra của cơ quan chức năng.

Bài viết liên quan

  • Vinaser - Đơn vị cấp phép kinh doanh vận tải tại Quảng Ninh

    Dịch vụ xin giấy phép kinh doanh vận tải tại Quảng Ninh

    20/01/2024

    Để bắt kịp xu hướng của ngành kinh doanh vận tải đang lên tại Quảng Ninh thì xin giấy phép hoạt động kinh doanh là không thể thiếu. Vinaser sẵn sàng hỗ trợ bạn xin giấy phép kinh doanh vận tải tại Quảng Ninh chỉ trong 5 ngày và với mức giá vô cùng phải

  • Sở GTVT TP Hải Phòng

    Dịch vụ cấp giấy phép kinh doanh vận tải tại Hải Phòng

    20/01/2024

    Ở Vinaser, chúng tôi hỗ trợ làm giấy phép kinh doanh vận tải tại Hải Phòng uy tín và nhanh chóng hàng đầu hiện nay cho mọi cá nhân và doanh nghiệp. Chỉ sau 4 ngày làm việc là giấy phép sẽ về tay các bạn với mức giá vô cùng phải chăng. Gọi ngay

  • Vinaser - Bao làm giấy, cấp chứng chỉ kinh doanh vận tải trọn gói, bao đỗ, nhanh chóng

    Dịch vụ cấp giấy phép kinh doanh vận tải tại Thái bình uy tín và chất lượng

    19/01/2024

    Vinaser cung cấp dịch vụ làm giấy phép kinh doanh vận tải tại Thái Bình uy tín, chất lượng và nhanh chóng chỉ 5 ngày là có giấy. Gọi ngay tới hotline: của chúng tôi để được hỗ trợ và tư vấn tận tình nhất. Kinh doanh vận tải đang trở thành một dịch vụ

  • Mức xử phạt lỗi đi vào đường cấm

    Lỗi đi vào đường cấm – Mức xử phạt mới nhất 2024

    25/12/2023

    Tất cả những người tham gia giao thông khi đi vào đường cấm đều sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định. Cũng theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu về các lỗi đi vào đường cấm nhé! Đường cấm là gì? Theo Ban hành Luật Giao Thông đường bộ,

  • Tuyến phố cấm ô tô tại Hà Nội

    Các tuyến đường cấm ô tô ở Hà Nội cập nhật mới nhất 2024

    25/12/2023

    Hiện nay, tình trạng ùn tắc giao thông luôn là vấn đề nhức nhối của người dân Hà Nội. Nhằm để giảm thiểu nguy cơ ùn tắc giao thông, Sở giao thông Vật tải thành phố Hà Nội đã có công bố những quy định về các tuyến đường cấm ô tô ở Hà Nội

  • Phù hiệu xe hợp đồng

    Hướng dẫn Thủ tục cấp phù hiệu xe hợp đồng mới nhất 2024

    25/12/2023

    Hiện nay, nhu cầu đi lại của hành khách và kinh doanh ngày càng phát triển. Kéo theo đó, ngày có nhiều loại hình kinh doanh vận tải bằng xe hợp đồng. Tuy nhiên, khi tham gia kinh doanh vận tại hợp đồng cần thực hiện việc gắn phù hiệu theo đúng quy định của

  • Tiến hành sang tên đổi chủ xe ô tô

    Hướng dẫn cách làm thủ tục mua bán xe ô tô cũ đúng chuẩn 2024

    25/12/2023

    Làm thủ tục mua bán xe ô tô cũ gồm những gì? nó có phức tạp, rối rắm không? Là những câu hỏi được rất nhiều người muốn sở hữu một chiếc xe ô tô cũ. Bài viết dưới đây là sẽ là nhưng câu giải đáp chi tiết về vấn đề về thủ tục

  • Biển số xe chương mỹ

    Biển số xe Chương Mỹ, Hà Nội mới nhất 2024

    25/12/2023

    Biển số xe Chương Mỹ (xe máy, xe ô tô) chi tiết nhất. Với việc nắm bắt được biển số xe, bạn sẽ biết được phương tiện đó ở quận, huyện nào tại TP.Hà Nội. Xem thêm: thủ tục cấp lại bằng lái xe ô tô bị mất Đôi nét về huyện Chương Mỹ Chương

0 thoughts on “Tội cố tình gây thương tích: Khái niệm và hậu quả