Quy định về tốc độ xe ô tô cập nhật mới nhất 2024

1/5 - (1 bình chọn)

Quy định tốc độ xe ô tô là như thế nào? mức xử phạt xe ô tô chạy quá tốc độ là bao nhiêu? là những vấn đề được khá nhiều cánh tài xế đặc biệt quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp cho mọi vấn đề liên quan tới quy định tốc độ xe ô tô, theo dõi để biết chi tiết nhé!

Xem thêm: Thuế, lệ phí sang tên ô tô là bao nhiêu?

Quy định tốc độ tối đa của xe máy, ô tô trong khu dân cư:

Tốc độ tối đa của xe máy, xe ô tô trong khu dân cư được quy định tại Thông tư 31/2019/TT-BGTVT.

Khi phương tiện di chuyển trong khu đông dân cư, tốc độ tối đa của các phương tiện được quy định cụ thể như sau:

Loại xe Tốc độ tối đa (km/h)
Đường đôi; đường 1 chiều có từ 2 làn xe cơ giới trở lên Đường 2 chiều; đường 1 chiều có 1 làn xe cơ giới
Xe máy chuyên dùng, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự 40 40
Các phương tiện xe cơ giới khác 60 50

Theo bảng thông tin ở trên, đa số mọi người sẽ nghĩ xe máy trong khu dân cư chỉ được chạy tối đa là 40km/h. Tuy nhiên, đây là cách nghĩ hoàn toàn sai, xuất phát từ khái niệm xe máy và xe gắn máy.

Quy định tốc độ tối đa của xe máy, ô tô trong khu dân cư
Quy định tốc độ tối đa của xe máy, ô tô trong khu dân cư

Tại quy chuẩn 41:2019/BGTVT có hiệu lực từ 01/7/2020, Xe cơ giới là chỉ các loại xe ô tô, máy kéo, rơ-mooc hoặc sơ-mi rơ-mooc được kéo bởi xe ô tô, xe máy 2 bánh, xe máy 3 bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

Tại quy chuẩn 41 đã xác định, xe máy và xe gắn máy là 02 loại phương tiện khác nhau:

  • Xe mô tô (hay còn gọi là xe máy) là xe cơ giới hai hoặc ba bánh và các loại xe tương tự, di chuyển bằng động cơ có dung tích xy lanh từ 50 cm3 trở lên, trọng tải bản thân xe không quá 400 kg;
  • Xe gắn máy là chỉ phương tiện chạy bằng động cơ, có hai bánh hoặc ba bánh và vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 50 km/h. Nếu dẫn động là động cơ nhiệt thì dung tích làm việc hoặc dung tích tương đương dưới 50 cm3.

Như vậy, xe máy và xe gắn máy là 02 khái niệm khác nhau hoàn toàn. Việc giới hạn 40km/h chỉ áp dụng với xe gắn máy chứ không phải xe máy.

Thông tư này được áp dụng đối với người lái xe ô tô, người điều khiển xe máy chuyên dùng, tổ chức, cá nhân quản lý và thực hiện các quy định mới về tốc độ xe ô tô, xe máy và khoảng cách an toàn chuyên dùng khi tham gia giao thông, trừ xe ưu tiên đi làm nhiệm vụ.

Tại những tuyến đường không có biển báo hạn chế tốc độ, không bố trí biển báo khoảng cách an toàn tối thiểu giữa 2 xe. Người điều khiển phương tiện giao thông phải thực hiện theo đúng các quy định về tốc độ tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trong các khu vực đông dân cư.

Quy định tốc độ tối đa của xe máy, ô tô ngoài khu dân cư:

Theo Điều 7 Thông tư 31/2019/TT-BGTVT , Quy định tốc độ tối đa của xe máy, ô tô ngoài khu dân cư được quy định cụ thể như sau:

Quy định tốc độ tối đa của xe máy, ô tô ngoài khu dân cư
Quy định tốc độ tối đa của xe máy, ô tô ngoài khu dân cư

Loại xe cơ giới đường bộ

Tốc độ tối đa (km/h)

Đường đôi; đườnmột chiều có từ hai làn xe cơ giới tr lên

Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới

Xe ô tô con, xe ô tô ch nời đến 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải nhỏ hơn hoặc bng 3,5 tn.

90

80

Xe ô tô chở người trên 30 chỗ (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc).

80

70

Ô tô buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc; xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông).

70

60

Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông, ô tô xi téc.

60

50

Quy định về mức xử phạt khi chạy xe quá tốc độ:

Việc xử phạt đối với phương tiện giao thông chạy quá tốc độ hiện nay tuân thủ theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP.

Cụ thể, mức phạt như sau:

STT

Tốc độ chạy quá

Mức phạt với xe máy

Mức phạt với ô tô

1

05 – 10 km/h

200.000 – 300.000 đồng 800.000 đồng – 01 triệu đồng

2

10 – 20 km/h

600.000 đồng – 01 triệu đồng 03 – 05 triệu đồng

Tước Bằng lái xe từ 01 – 03 tháng

3

20 – 35 km/h

04 – 05 triệu đồng

Tước Bằng lái xe từ 02 – 04 tháng

06 – 08 triệu đồng

Tước Bằng lái xe từ 02 – 04 tháng

4

Trên 35km/h

04 – 05 triệu đồng

Tước Bằng lái xe từ 02 – 04 tháng

10 – 12 triệu đồng

Tước Bằng lái xe từ 02 – 04 tháng

Hướng dẫn cách xác định khu dân cư và ngoài khu dân cư:

Theo quy chuẩn 41:2019, đường qua khu đông dân cư là đoạn đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn và những đoạn đường co dân cư sinh sống sát dọc theo đường, có các hoạt động có thể ảnh hưởng đến an toàn giao thông đường bộ và được xác định bằng biển báo là đường qua khu đông dân cư (khi cần thiết có thể xác định riêng cho từng chiều đường)

Xử phạt khi chạy xe quá tốc độ
Xử phạt khi chạy xe quá tốc độ

Trong đó, biển số R.420 là biển báo hiệu bắt đầu khu đông dân cư. Biển số R.421 báo hiệu hết khu đông dân cư.

Biển số 420 có hiệu lực khu đông dân cư đối với tất cả các tuyến đường nằm trong khu đông dân cư đô thị cho đến vị trí đặt biển số 421.

Xem thêm: Định mức xăng xe ô tô là gì?

Bài viết liên quan

  • Vinaser - Đơn vị cấp phép kinh doanh vận tải tại Quảng Ninh

    Dịch vụ xin giấy phép kinh doanh vận tải tại Quảng Ninh

    20/01/2024

    Để bắt kịp xu hướng của ngành kinh doanh vận tải đang lên tại Quảng Ninh thì xin giấy phép hoạt động kinh doanh là không thể thiếu. Vinaser sẵn sàng hỗ trợ bạn xin giấy phép kinh doanh vận tải tại Quảng Ninh chỉ trong 5 ngày và với mức giá vô cùng phải

  • Sở GTVT TP Hải Phòng

    Dịch vụ cấp giấy phép kinh doanh vận tải tại Hải Phòng

    20/01/2024

    Ở Vinaser, chúng tôi hỗ trợ làm giấy phép kinh doanh vận tải tại Hải Phòng uy tín và nhanh chóng hàng đầu hiện nay cho mọi cá nhân và doanh nghiệp. Chỉ sau 4 ngày làm việc là giấy phép sẽ về tay các bạn với mức giá vô cùng phải chăng. Gọi ngay

  • Vinaser - Bao làm giấy, cấp chứng chỉ kinh doanh vận tải trọn gói, bao đỗ, nhanh chóng

    Dịch vụ cấp giấy phép kinh doanh vận tải tại Thái bình uy tín và chất lượng

    19/01/2024

    Vinaser cung cấp dịch vụ làm giấy phép kinh doanh vận tải tại Thái Bình uy tín, chất lượng và nhanh chóng chỉ 5 ngày là có giấy. Gọi ngay tới hotline: của chúng tôi để được hỗ trợ và tư vấn tận tình nhất. Kinh doanh vận tải đang trở thành một dịch vụ

  • Mức xử phạt lỗi đi vào đường cấm

    Lỗi đi vào đường cấm – Mức xử phạt mới nhất 2024

    25/12/2023

    Tất cả những người tham gia giao thông khi đi vào đường cấm đều sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định. Cũng theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu về các lỗi đi vào đường cấm nhé! Đường cấm là gì? Theo Ban hành Luật Giao Thông đường bộ,

  • Tuyến phố cấm ô tô tại Hà Nội

    Các tuyến đường cấm ô tô ở Hà Nội cập nhật mới nhất 2024

    25/12/2023

    Hiện nay, tình trạng ùn tắc giao thông luôn là vấn đề nhức nhối của người dân Hà Nội. Nhằm để giảm thiểu nguy cơ ùn tắc giao thông, Sở giao thông Vật tải thành phố Hà Nội đã có công bố những quy định về các tuyến đường cấm ô tô ở Hà Nội

  • Phù hiệu xe hợp đồng

    Hướng dẫn Thủ tục cấp phù hiệu xe hợp đồng mới nhất 2024

    25/12/2023

    Hiện nay, nhu cầu đi lại của hành khách và kinh doanh ngày càng phát triển. Kéo theo đó, ngày có nhiều loại hình kinh doanh vận tải bằng xe hợp đồng. Tuy nhiên, khi tham gia kinh doanh vận tại hợp đồng cần thực hiện việc gắn phù hiệu theo đúng quy định của

  • Tiến hành sang tên đổi chủ xe ô tô

    Hướng dẫn cách làm thủ tục mua bán xe ô tô cũ đúng chuẩn 2024

    25/12/2023

    Làm thủ tục mua bán xe ô tô cũ gồm những gì? nó có phức tạp, rối rắm không? Là những câu hỏi được rất nhiều người muốn sở hữu một chiếc xe ô tô cũ. Bài viết dưới đây là sẽ là nhưng câu giải đáp chi tiết về vấn đề về thủ tục

  • Biển số xe chương mỹ

    Biển số xe Chương Mỹ, Hà Nội mới nhất 2024

    25/12/2023

    Biển số xe Chương Mỹ (xe máy, xe ô tô) chi tiết nhất. Với việc nắm bắt được biển số xe, bạn sẽ biết được phương tiện đó ở quận, huyện nào tại TP.Hà Nội. Xem thêm: thủ tục cấp lại bằng lái xe ô tô bị mất Đôi nét về huyện Chương Mỹ Chương

2 thoughts on “Quy định về tốc độ xe ô tô cập nhật mới nhất 2024

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *