Góp vốn là gì? Quyền góp vốn thành lập công ty, doanh nghiệp

Rate this post

Nếu như bạn đang còn thắc mắc về góp vốn là gì và những quyền lợi được hưởng khi góp vốn thành lập doanh nghiệp, công ty thì đừng bỏ qua bài viết này. Dưới đây Vinaser sẽ giải đáp cho các bạn thật tường tận về vấn đề này nhé!

Góp vốn là gì?

Góp vốn là gì?
Góp vốn là gì?

Góp vốn là một thuật ngữ được sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh, chỉ việc một người hoặc một nhóm người bỏ tiền hoặc tài sản khác vào một công ty để thành lập hoặc góp thêm vốn cho công ty đó.

Theo khoản 18 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 thì góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.

Xem thêm : Hành nghề xem bói có vi phạm pháp luật không? [Giải đáp]

Các loại góp vốn thành lập công ty, doanh nghiệp

Các hình thức góp vốn thành lập doanh nghiệp
Các hình thức góp vốn thành lập doanh nghiệp

Như vậy, việc đóng góp vốn có thể phân thành hai dạng chính:

  1. Đóng góp vốn để thành lập công ty: Thường xảy ra khi các thành viên sáng lập cùng đóng góp vốn để thành lập một công ty mới.
  2. Đóng góp thêm vốn điều lệ cho công ty đã thành lập: Điều này thường xảy ra khi các thành viên hiện tại của công ty hoặc các bên thứ ba đóng góp thêm tiền vào vốn điều lệ của công ty.

Về phương thức đóng góp vốn thì cũng có hai phương thức chính:

  • Đóng góp bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.
  • Đóng góp bằng tài sản khác như quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, và nhiều tài sản khác.

Quyền góp vốn thành lập công ty, doanh nghiệp

Quyền góp vồn thành lập công ty, doanh nghiệp
Quyền góp vồn thành lập công ty, doanh nghiệp

Quyền đóng góp vốn vào việc thành lập doanh nghiệp được quy định trong Luật Doanh nghiệp 2020. Nhưng trong đó có những trường hợp cụ thể mà không được phép thực hiện quyền này.

Cụ thể, theo khoản 3 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp 2020, tổ chức và cá nhân có quyền đóng góp vốn, mua cổ phần, hoặc mua phần vốn góp vào các loại hình doanh nghiệp như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, và công ty hợp danh.

Tuy nhiên, có hai trường hợp không được phép thực hiện quyền này:

  1. Cơ quan nhà nước và các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để đóng góp vốn vào doanh nghiệp với mục tiêu thu lợi riêng cho cơ quan hoặc đơn vị của họ. Điều này nhằm đảm bảo rằng việc đóng góp vốn vào doanh nghiệp không được sử dụng để lợi ích cá nhân hoặc lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị nhà nước.
  2. Đối tượng không được phép đóng góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của các luật khác như Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, và Luật Phòng, chống tham nhũng. Những quy định này có thể liên quan đến nguy cơ xảy ra xung đột lợi ích, tham nhũng, hoặc vi phạm quy tắc đạo đức trong việc tham gia vào doanh nghiệp.

Những hạn chế này nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và tránh việc sử dụng quyền đóng góp vốn vào doanh nghiệp để lợi ích riêng tư hoặc lợi ích không hợp pháp.

Một vài lưu ý khi thực hiện góp vốn thành lập doanh nghiệp, công ty

Giá trị của vốn đóng góp phải được các bên thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng đóng góp vốn. Để xác định giá trị này, thường cần có sự thẩm định độc lập từ tổ chức chuyên nghiệp.

Về thời hạn đóng góp vốn, thường phải được thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng đóng góp vốn. Trong trường hợp không có sự thỏa thuận cụ thể, thì thời hạn đóng góp vốn mặc định là 90 ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Các người đóng góp vốn phải chịu trách nhiệm đóng góp đủ và đúng hạn số vốn mà họ đã cam kết. Nếu không thực hiện đúng cam kết hoặc không đóng góp đủ, họ sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của luật pháp.

Việc đóng góp vốn là một bước quan trọng trong quá trình thành lập hoặc mở rộng công ty và phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật để bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên liên quan.

Quy định về việc chuyển quyền sở hữu tài sản trong doanh nghiệp

Quy định về tài sản góp vốn là gì?
Quy định về tài sản góp vốn là gì?

Quy định về việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn trong Luật Doanh nghiệp 2020 được mô tả như sau:

1. Thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông của công ty cổ phần phải thực hiện việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo các quy định sau đây:

a. Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất, người góp vốn phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, việc chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.

b. Đối với tài sản không có đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn và được xác nhận bằng biên bản. Trừ trường hợp được quy định khác, việc này có thể thực hiện thông qua tài khoản.

2. Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải chứa các thông tin chính sau:

a. Tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty.

b. Thông tin về người góp vốn bao gồm tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý (đối với cá nhân), hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức người góp vốn.

c. Loại tài sản và số lượng tài sản góp vốn, tổng giá trị tài sản góp vốn, và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty.

d. Ngày giao nhận, chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện được ủy quyền bởi người góp vốn, cùng với chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

3. Việc góp vốn chỉ được coi là hoàn tất khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã được chuyển sang công ty.

4. Tài sản sử dụng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân không cần phải thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

5. Mọi giao dịch liên quan đến mua bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp, việc nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài phải được thực hiện thông qua tài khoản theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản hoặc hình thức không bằng tiền mặt.

Quy định về tài sản góp vốn trong doanh nghiệp

Quy định về định giá tài sản góp vốn trong Luật Doanh nghiệp 2020 được trình bày như sau:

  • Tài sản góp vốn không được là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, hoặc vàng phải được chuyển đổi thành Đồng Việt Nam theo quy định và được xác định với giá trị quy đổi.
  • Khi thành lập doanh nghiệp, tài sản góp vốn phải được định giá bằng cách đồng thuận giữa các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc thông qua một tổ chức thẩm định giá. Trong trường hợp tổ chức thẩm định giá thì ít nhất 50% số thành viên hoặc cổ đông sáng lập phải đồng thuận với giá trị được định giá.
  • Nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn, các thành viên hoặc cổ đông sáng lập phải chịu trách nhiệm bằng cách góp thêm số tiền chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc việc định giá. Đồng thời, họ phải chịu trách nhiệm đối với mọi thiệt hại phát sinh do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.
  • Trong quá trình hoạt động, tài sản góp vốn phải được định giá bằng cách đồng thuận giữa chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh), hoặc Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần) và người góp vốn. Nếu có tổ chức thẩm định giá, giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị chấp thuận.
  • Trong trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm định giá, người góp vốn, chủ sở hữu hoặc thành viên Hội đồng thành viên (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh), thành viên Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần) phải chịu trách nhiệm bằng cách góp thêm số tiền chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc việc định giá. Đồng thời, họ phải chịu trách nhiệm đối với mọi thiệt hại phát sinh do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Xem thêm : Quy định về số lượng trẻ tối đa trong 1 lớp mẫu giáo 2023

Như vậy, trên đây Vinaser đã cung cấp tới các bạn những thông tin về góp vốn là gì và những quy định liên quan. Mong rằng với các thông tin trên đây có thể giúp ích cho các bạn. Nếu như vẫn còn các thắc mắc, xin hãy liên hệ ngay tới Hotline: 0889273888 để được tư vấn cặn kẽ nhất. Xin cảm ơn!

Bài viết liên quan

  • HTX Logistics Trường Phát – Thông tin chi tiết 2026

    05/09/2026

    HTX Logistics Trường Phát bắt đầu đi vào hoạt động từ 21/08/2026 với lĩnh vực chính là logistics – vận chuyển hàng hóa, điều phối phương tiện và các dịch vụ liên quan. Mặc dù chỉ mới đi vào hoạt động không lâu nhưng HTX Trường Phát với phương châm hoạt động đúng đắn, mục

  • Ai là người cần nộp thuế môn bài

    Thuế môn bài 2026 có phải nộp không? Quy định mới nhất

    06/08/2026

    Từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh không còn phải nộp lệ phí môn bài. Người nộp thuế cũng không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài cho năm 2026 và những năm tiếp theo. Quy định mới

  • Thông tin HTX Vận Tải Thịnh Phát [Cập nhật đầy đủ 2026]

    03/08/2026

      Hợp tác xã vận tải Thịnh Phát thành lập vào ngày 16/01/2007 với mã số thuế 3700792952 hoạt động trong lĩnh vực vận tải đường bộ khác. Hợp tác xã có địa chỉ tại Tổ 7, Khu 2, Phường Phú Cường, TP Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương.  Thông tin đăng ký doanh nghiệp

  • Những điều cần biết về Nghị định số 218/2026/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động vận tải đường bộ

    Những điều cần biết về Nghị định số 218/2026/NĐ-CP của Chính phủ về hoạt động vận tải đường bộ

    16/07/2026

    Nghị định số 218/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành vào ngày 19/6/2026, nội dung bao gồm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2024/NĐ-CP về hoạt động vận tải đường bộ. Được biết, nghị định này có hiệu lực từ 10/8/2026. Vì thế, các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp sở

  • 600 câu bài thi lý thuyết bằng lái hạng B2

    Mẹo thi lý thuyết bằng lái B2 600 câu mới nhất 2026

    25/05/2026

    Sắp tới kỳ thi sát hạch bằng lái xe B2, bạn đang cảm thấy lo lắng khi không cảm thấy tự tin về kiến thức mình đang có. Những mẹo thi lý thuyết bằng lái B2 được chúng tôi tổng hợp và cập nhật mới nhất dưới đây sẽ giúp bạn tự tin và dễ

  • Nồng độ cồn bao nhiêu thì bị xử phạt khi tham gia giao thông

    Mức xử phạt nồng độ cồn mới nhất 2026 đối với ô tô, xe máy

    25/05/2026

    Mức xử phạt nồng độ cồn năm 2026 được áp dụng theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Người điều khiển ô tô vi phạm có thể bị phạt đến 40 triệu đồng, người điều khiển xe máy có thể bị phạt đến 10 triệu đồng. Tùy mức nồng độ cồn, người vi phạm còn bị trừ từ

  • Thủ tục đổi biển số vàng xe không chính chủ năm 2026

    05/04/2026

    Đổi biển số vàng xe không chính chủ là vấn đề nhiều người quan tâm hiện nay. Chính vì vậy, bài viết sau đây sẽ hướng dẫn thủ tục đổi biển số vàng xe không chính chủ và chia sẻ một số thông tin liên quan đến vấn đề này. Xe không chính chủ là

  • Giấy phép liên vận Việt - Lào

    Hướng dẫn cấp lấy giấy phép liên vận Việt Lào 2026

    01/04/2026

    Giấy phép liên vận Việt – Lào là văn bản được cấp do cơ quan chức năng có thẩm quyền. Đây là giấy tờ quan trọng, cho phép phương tiện cơ giới đường bộ lưu thông hợp pháp, qua lại giữa hai nước là Việt Nam và Lào. Các phương tiện cá nhân hay của